Sinh HọcTừ đề thi

Câu 3. Loài bướm sâu đo sống trên cây bạch dương vốn có màu trắng đốm đen, hoạt động về đêm, ban ngày thường đậu yên trên thân cây màu trắng...

Đề bài

Câu 3. Loài bướm sâu đo sống trên cây bạch dương vốn có màu trắng đốm đen, hoạt động về đêm, ban ngày thường đậu yên trên thân cây màu trắng. Năm 1884, ở vùng Mansesto (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một số cá thể màu đen thuộc loại bướm này. Từ 1884 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền nam nước Anh, tỉ lệ dạng màu đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỷ XX, tỉ lệ đó đã đạt 98%. Hiện tượng “hoá đen” này liên quan với bụi than từ ống khói nhà máy trong thời kỳ đầu của công nghiệp hoá. Để giải thích hiện tượng hoá đen của bướm sâu đo bạch dương người ta bố trí những thí nghiệm sau đây trên dạng bướm trắng:

Lô 1: Không có một tác động đặc biệt nào.

Lô 2: Bôi bồ hóng lên bề mặt bướm trắng.

Lô 3: Cho bướm hấp thụ bồ hóng qua lớp vỏ cơ thể.

Lô 4: Tác động phối hợp của các nhân tố ở lô 2 và lô 3. Để cho các cá thể trong mỗi lô thí nghiệm sinh sản bình thường.

Lô 5: Sâu bướm trắng được nuôi bằng lá cây không bám bụi than.

Lô 6: Sâu bướm trắng được nuôi bằng lá cây phủ bồ hóng. Để cho sâu bướm biến thái thành bướm và tiếp tục sinh sản tự nhiên.

Người ta nhận thấy trong các lô từ 1 đến 4, con cháu của bướm sẽ vẫn là màu trắng, dạng đen chỉ chiếm 0,005%. Ở các lô 5 và 6 kết quả cũng như vậy, dạng đen chỉ chiếm 0,005%.

a. Ở lô 1 (dạng trắng) giao phối với nhau lại thu được một số cá thể màu đen là do tác động của thường biến.

b. Bụi than không phải nhân tố chính tạo ra bướm đen.

c. Thí nghiệm ở các lô 2,3, 4 có mục đích chứng minh không phải do tác động từ bên ngoài của bồ hóng làm xuất hiện bướm đen.

d. Việc nuôi sâu bướm bằng lá cây ở lô 5 và lô 6 nhằm mục đích chứng minh rằng thức ăn không phải là nhân tố gây ra sự "hóa đen" và loại trừ giả thuyết bướm bị đen do tích tụ chất độc từ thức ăn.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 5. Hình 8 ảnh dưới đây so sánh cấu tạo hệ tiêu hóa của động vật ăn thịt (bên trái) và động vật ă...

Đề bài

Câu 5. Hình 8 ảnh dưới đây so sánh cấu tạo hệ tiêu hóa của động vật ăn thịt (bên trái) và động vật ăn thực vật (bên phải). Các đơn vị cấu trúc được đánh số từ 1-5 tương ứng với các cơ quan trong hệ tiêu hóa của các nhóm động vật trên.

Các cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng, cơ quan thoái hóa ở tương ứng với đơn vị cấu trúc nào (Sắp xếp các đơn vị cấu trúc theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)?  

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vi...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau (ví dụ: cá trắm đen sống ở tầng đáy và cá mè trắng sống ở tầng mặt) trong cùng một ao nuôi là ứng dụng hiểu biết về

    A. pH.
B.  
ổ sinh thái.
C.
 ánh sáng.
D.
 nhiệt độ.

Sinh Học

Câu 2. Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn và thoi vô sắc bắt đầu hình thành...

Đề bài

Câu 2. Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn và thoi vô sắc bắt đầu hình thành ở

A.  kì đầu.
B.  
kì giữa.
C.  
kì sau.
D.  
kì cuối.

 

Sinh Học

Dùng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi 3 và 4: Hình 1 và Bảng 1 là kết quả điện di 4 mẫu DNA của mộ...

Đề bài

Dùng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi 3 và 4:

Hình 1 và Bảng 1 là kết quả điện di 4 mẫu DNA của một người trưởng thành được xử lý bằng hỗn hợp enzyme cắt giới hạn, trong đó: Mẫu 1 và mẫu 2, 3 được cắt bởi một loại enzyme duy nhất. Mẫu 4 được cắt bởi hỗn hợp hai enzyme.

Câu 3. Trong 4 mẫu trên, mẫu nào được xử lý bằng duy nhất enzyme BamHI?

A.  Mẫu 1.
B.  
Mẫu 2.
C.
 Mẫu 3.
D.
 Mẫu 4.

Sinh Học

Câu 3. Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với...

Đề bài

Câu 3. Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F1, số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây không mang allele lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Sinh Học

Câu 4. Mẫu 4 được cắt bởi hỗn hợp enzyme cắt nào sau đây? A. BamHI và EcoRI. B. EcoRI và PstIII. C....

Đề bài

Câu 4. Mẫu 4 được cắt bởi hỗn hợp enzyme cắt nào sau đây?

A. BamHI và EcoRI.
B.
 EcoRI và PstIII.
C.
 BamHI và PstIII.
D.
 EcoRI và EcoRI.

Sinh Học

Câu 5. Bảng 2 Bảng 2 mô tả dữ liệu nồng độ ion K + ở trong dung dịch đất và trong tế bào lông hút củ...

Đề bài

Câu 5. Bảng 2 Bảng 2 mô tả dữ liệu nồng độ ion K+ ở trong dung dịch đất và trong tế bào lông hút của rễ, quá trình hấp thu ion K+ diễn ra bằng cơ chế vận chuyển chủ động ở

A.  trường hợp 1.
B.
 trường hợp 2.          
C.
 trường hợp 3.
D.
 trường hợp 4.

Sinh Học

Câu 6. Mù màu đỏ - lục là bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định....

Đề bài

Câu 6. Mù màu đỏ - lục là bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ mắc bệnh ở phụ nữ là 64/10000 phụ nữ. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể này đều không bị bệnh dự định sinh con. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là 0,08.

B.  Tỉ lệ phụ nữ mang kiểu gene dị hợp trong quần thể là 14,72%.

C.  Tỉ lệ mắc bệnh mù màu ở nam giới trong quần thể là 0,64%.

D.  Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng trên là 1/27.

Sinh Học

Câu 7. Hình 2 mô tả cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn, cho biết chất X là protein ức chế. Để...

Đề bài

Câu 7. Hình 2 mô tả cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn, cho biết chất X là protein ức chế. Để ngăn cản các gene (3), (4), (5) tiến hành phiên mã, chất X phải liên kết đặc hiệu với vị trí nào trên operon?

        

A. (1) và (2).               B. (2) và (3).                 C. (1) và (3).                          D. (2).

Sinh Học

Câu 4. Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gene quy đ...

Đề bài

Câu 4. Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gene quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.

Tính theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ hai)