Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Trong các bảo vật quốc gia của Việt Nam dưới đây, cổ vật nào có thành phần hóa học chính là muối silicate?


A.
 (1).
B.  
(2).
C.  
(3).
D.  
(4).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cấu tạo thu gọn một loại phức của Co cho như sau:

Trong đó W, X, Y, Z là các nguyên tố nhóm chính thuộc chu kỳ nhỏ có số hiệu nguyên tử tăng dần theo thứ tự. Trong đó, đơn chất của W thường được sử dụng trong pin nhiên liệu, một đồng vị của X được sử dụng để xác định niên đại của một số di vật trong khảo cổ học, số electron ở phân lớp s của Z bằng số electron ở phân lớp p. Cho các phát biểu sau:

(1). Thứ tự độ âm điện của các nguyên tố Y, Z, X là: Y > Z > X.

(2). Phức đã cho là phức bát diện.

(3). Hóa trị của Co trong ion này là +2.

(4). Tỷ lệ số liên kết σ và liên kết π trong ion phức này là 17:
A.

(5). Y là nguyên tố nitrogen.

Số phát biểu đúng là


A.
 1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. An toàn thí nghiệm rất quan trọng khi thực hiện các thí nghiệm. Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Khi bị bỏng nhẹ trong lúc thí nghiệm, cần rửa ngay bằng nước lạnh sạch, sau đó bôi thuốc mỡ bỏng.

B.  Khi làm thí nghiệm đốt cháy sodium (Na), cần đeo kính bảo hộ đúng cách.

C.  Nếu phenol dính vào da, cần rửa ngay lập tức bằng một lượng lớn nước nóng.

D.  Khi có một lượng nhỏ sulfuric acid (H2SO4) đậm đặc đổ ra bàn thí nghiệm, cần dùng khăn ướt lau sạch ngay, sau đó giặt sạch khăn bằng nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho công thức cấu tạo của hợp chất M như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Công thức phân tử M là C12H16O6

B.  Trong M chứa ba nguyên tử carbon gắn với 4 nhóm thế khác nhau.

C.  Tất cả các nguyên tử oxygen đều cùng nằm trên một mặt phẳng

D.  Là đồng đẳng của (CH3)2C=O (acetone).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Loại đá và khoáng chất nào sau đây không chứa thành phần calcium carbonate?


A.  
Đá vôi.
B.  
Thạch cao.
C.  
Đá hoa.
D.  
Đá phấn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho các amine: CH3NHCH2CH3, (X1), C6H5NH2 (X2), CH3CH2CH2NH2 (X3).

Phát biểu nào sau đây sai?

A.  X3 tác dụng với acid HNO2 ở nhiệt độ thường thu được alcohol bậc I.

B.  X3 tạo được liên kết hydrogen với nước.

C.  Tên thay thế của X1 là N-methylethanamine.

D.  X1 và X2 đều làm quì tím ẩm chuyển sang màu xanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Chất X là chất khí không màu, không bền trong không khí. X được tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện giao thông hoặc khi có sấm sét. X là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng “khói mù quang hóa”. Chất X là


A.
 CO.
B.  
CO2.
C.  
NO2.
D.  
NO.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Cân lấy 1,6 gam NaOH rắn để pha chế 400 mL dung dịch NaOH có nồng độ xấp xỉ 0,1 mol/L. Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không cần sử dụng cho thao tác trên ?


A.
 Dụng cụ (1).
B.
 Dụng cụ (2).
C.
 Dụng cụ (3).
D.
 Dụng cụ (4).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: làm thực phẩm, sản xuât xà phòng. Chất béo tripalmitin phản ứng được với dãy các chất nào sau đây khi đun nóng?


A.
 dung dịch NaOH, khí H2.
B.
 dung dịch HCl, Cu(OH)2.


C.
 dung dịch Br2, khí H2.
D.
 dung dịch NaOH, dung dịch HCl.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hợp chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường)?


A.
 ethyl alcohol.
B.
 aniline.
C.
 ethylamine.
D.
 acetic acid.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trong các phân tử sau, phân tử nào vừa chứa nguyên tử carbon lai hóa sp², vừa có khả năng tạo liên kết hydrogen với H2O là


A.  
CH3CH3.
B.
 CH2=CHBr.
C.
 CH3COOH.
D.
 CH3CH2NH2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Ethanol là nhiên liệu sinh học có thể được sản xuất từ glucose thông qua quá trình lên men sinh học. Glucose có thể được tạo thành từ quá trình quang hợp và được lưu trữ dưới dạng tinh bột hoặc cellulose. Ngoài ethanol, sản phẩm Z cũng được sản suất trong quá trình lên men glucose. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các phân tử liên quan như sau:

Chất

Ethanol

Glucose

H2O

Z

Enthalpy tạo thành chuẩn ( kJ/mol)

-277,7

-1260

-285,8

-393,5

Phát biểunào sau đây là sai?

A.  Phản ứng lên men glucose để sản xuất ethanol là phản ứng tỏa nhiệt.

B.  Để sản xuất glucose từ tinh bột hoặc cellulose thì cả hai chất đều phải tham gia phản ứng thủy phân.

C.  Glucose khi lên men tạo thành ethanol và Z có cùng số mol.

D.  Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy ethanol (thu được từ quá trình lên men glucose) lớn hơn nhiệt tỏa ra khi đốt trực tiếp glucose ban đầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Silicagel có thể được điều chế bằng cách khử nước và trùng ngưng từ orthosilicic acid H4SiO4, như hình sau:

Trong silicagel có thêm CoCl2 khan nên sẽ có màu xanh, khi hút nước thì chuyển thành dạng phức chất [Co(X)4Cl2].2H2O nên có màu hồng. Cho biết X là phối tử đơn càng.

Cho các phát biểu sau:

(1). Cấu trúc không gian của SiO44- là tứ diện đều

(2). Trong phân tử orthosilicic acid có nhiều nhóm –OH nên có thể khử nước tạo silicagel.

(3). Silicagel có thể tạo liên kết hydrogen với H2O nên sau khi sấy khô có thể tái sử dụng

(4). Phức [Co(X)4Cl2].2H2O là phức bát diện.

(5). Phối tử X là phối tử oxo (O2-).

Số phát biểu đúng là


A.
 1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Các hợp chất của barium thường có độc tính cao, chẳng hạn như baritum chloride (BaCl₂), với liều lượng gây tử vong khoảng 1 gam đối với người trưởng thành nặng 70 kg. Tuy nhiên, barium sulfate (BaSO₄) hầu như không tan trong nước và lipid, giúp bao phủ thực quản, dạ dày hoặc ruột bệnh nhân trong các xét nghiệm đường tiêu hóa. Nhờ vậy, bác sĩ có thể quan sát rõ những vùng tổn thương hoặc bệnh lý thông qua kỹ thuật chụp X-quang hoặc CT.

Cho biết độ tan của một số muối barium:

Hợp chất

BaCl2

BaSO4

BaCO3

Độ tan (mg/L) ở 250C

37500

2,46

20

Cho các phát biểu sau:

(1). Dung dịch BaCl2, bão hoà ở 25 0C có nồng độ 1,8 M.

(2). Do có độ tan rất thấp, hầu như không tan trong nước và trong lipid nên BaSO4 không bị cơ thể hấp thụ và không gây độc hại cơ thể.

(3). Với độ tan thấp, cũng có thể dùng BaCO3, thay cho BaSO4, trong xét nghiệm X-quang tiêu hoá.

(4). Muối BaSO4 được sử dụng như chất cản quang trong xét nghiệm chụp X-quang đường tiêu hóa.

Số phát biểu đúng là


A.
 1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Propan-2-ol, còn được gọi là isopropanol hoặc IPA, là một chất lỏng không màu, không mùi, dung môi phổ biến trong ngành hóa chất và công nghiệp. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm làm chất tẩy, dung môi làm sạch và dung môi trong công nghiệp sơn. Quá trình điều chế propan-2-ol có thể được thực hiện thông qua phản ứng của propene với H2O (xúc tác H+). Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Phản ứng trên theo cơ chế cộng electrophile (AE) vào liên kết đôi C = C của alkene.

B.  Trong cơ chế trên, tiểu phân tạo ra sản phẩm chính là: .

C.  Giai đoạn 2 của quá trình tạo ra sản phẩm chính được biểu diễn như sau:

D.  Thủy phân 2–chloropropane trong môi trường kiềm theo cơ chế SN1 hoặc SN2 tạo ra sản phẩm tương tự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Trong bình có dung tích không đổi 1 lít, ban đầu nạp vào bình hỗn hợp gồm 0,9 mol chất A và 0,6 mol chất B, giữ nhiệt độ ổn định ở 600 0C, xảy ra cân bằng hóa học:

a A(g) + b B(g) c C(g)+d D(g)

(a, b, c, d là các hệ số nguyên, tối giản của phản ứng; biểu thức tính tốc độ phản ứng tuân theo định luật tác dụng khối lượng)

Sau 6 phút, phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng. Sự phụ thuộc nồng độ mol/L của các chất trong bình phản ứng vào thời gian (phút) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.  Trước khi đạt tới trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng nghịch giảm dần theo thời gian.

B.  Ở trạng thái cân bằng, nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thì số mol khí trong bình tăng lên, chứng tỏ rằng phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

C.  Hằng số cân bằng của phản ứng ở 760 0C là 8,19.10-4.

D.  Tốc độ trung bình của phản ứng thuận trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 phút là .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Các nhà khoa học Trung Quốc phát triển vật liệu điện cực mới, có thể điện phân CO2 thành formic acid, được mô tả như hình sau:

Màng trao đổi ion là loại màng chỉ cho 1 loại ion đi qua. Có 2 loại màng trao đổi: màng trao đổi cation (CEM) chỉ cho các cation đi qua và màng trao đổi anion (AEM) chỉ cho các anion đi qua.

Phát biểu nào đúng?

A.  Tại điện cực N xảy ra quá trình khử nước tạo OH⁻

B.  Tại điện cực M xảy ra phản ứng oxi hóa.

C.  Màng trao đổi ion trong sơ đồ là loại màng cho phép cả anion và cation đi qua.

D.  Phản ứng điện phân là 2CO2 + 2H2OHCOOH + O2

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Một chiếc khuyên tai dạng đĩa tròn mỏng có đường kính 5,00 cm được mạ với lớp phủ vàng dày 0,02 mm từ dung dịch Au³+. Cho khối lượng riêng của vàng là 19,3 g/cm³.

Q = It = nF với F = 96500 C/mol và I = 0,10 A.

Giá vàng 9999 là 150 triệu đồng/lượng (1 lượng vàng nặng 37,5 g).

A.  Khối lượng vàng cần mạ lên hai mặt của chiếc khuyên tai là 6,60 g.

B.  Thời gian để mạ vàng cho chiếc khuyên tai là 24,7 giờ.

C.  Chi phí mua vàng để mạ chiếc khuyên tai là 3736000 VNĐ.

D.  Trong quá trình mạ, chiếc khuyên tai đóng vai trò là cathode.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  Polyetheretherketone (PEEK) là một loại vật liệu polyme hữu cơ có độ bền kéo tốt, nguyên tắc điều chế của nó được thể hiện như sau:

Cho các phát biểu sau:

A. Chất X phản ứng cộng tối đa với H2 theo tỷ lệ 1 : 6 (trong điều kiện phản ứng thích hợp).

B. Trong phân tử chất Y có tối đa 6 nguyên tử cùng nằm trên một đường thẳng.

C. Ở vị trí dấu “...” là (2n-1) HF.

D.  Hiệu suất sử dụng nguyên tử (Atom Economy - AE) là một khái niệm quan trọng trong Hóa học Xanh, được sử dụng để đánh giá mức độ hiệu quả của một phản ứng hóa học trong việc chuyển đổi các nguyên tử từ chất phản ứng thành sản phẩm mong muốn. Công thức tính hiệu suất sử dụng nguyên tử được xác định dựa trên khối lượng mol:

Trên công thức đã cho thì hiệu suất sử dụng nguyên tử của phản ứng này là 88% (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Chỉ số octane là một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng chông kích nổ của nhiên liệu. Chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) cảng lớn.

Chỉ số octane của một số hydrocarbon và ethanol được cho trong bảng dưới đây:

Hydrocarbon

Chỉ số octane (RON)

Hydrocarbon và ethanol

Chỉ số octane (RON)

Pentan

62

Heptane

0

Hexane

25

2,2,4-trimethylpentane

100

Cyclohexane

83

o,m,p-xylene

120-146

Benzene

106

Ethanol

112

A. Dựa vào bảng trên có thể suy ra các hydrocarbon mạch phân nhánh và mạch vòng thường có chỉ số octane cao hon so với hydrocarbon mạch không phân nhánh,

B. Xăng RON 95 có khả năng chịu nên trước khi phát nổ cao hơn xăng RON 92.

C. Để tăng chỉ số octane của xăng người ta thực hiện quá trình reforming xúc tác hoặc cracking xúc tác alkane mạch không nhánh,

D. Thêm ethanol vào xăng thông thường giúp tăng chỉ số octane và giảm ô nhiễm môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Pin lithium−ion đã trở thành nguồn năng lượng chủ yếu cho các thiết bị điện tử di động ngày nay. Cấu tạo của pin: 

Điện cực iron phosphate (FePO4​), ở ngăn 1 có khối lượng là 4,7 kg. Khi pin được sạc đầy, điện cực ở ngăn 2 được bao phủ bởi một lớp vật liệu carbon đã lithium hóa (công thức LiC6) nặng 1,1 kg.

− Để khởi động, chiếc xe ô tô cần điện lượng là q0​ = 45 Ah.

− Trong quá trình phóng điện của pin, phản ứng hóa học tại các điện cực được mô tả như sau:

+ Tại ngăn 1: Li+ + e- + FePO4​(s LiFePO4​(s)

+ Tại ngăn 2: LiC6​(s) 6C(s) + Li+ + e-

Cho biết: Điện lượng: q = neF.

Trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, F = 96485
C. mol
–1, 1 C = 1 As.

Cho các phát biểu sau:

A. Phương trình phản ứng tổng quát khi pin phóng điện: LiC6​(s) + FePO4​(s) 6C(s) + LiFePO4​(s)

b. Trong sơ đồ pin, khi phóng điện thì Li+ sẽ di chuyển từ ngăn (2) sang ngăn (1), đồng thời dòng điện sẽ chạy từ điện cực carbon sang điện cực FePO4

C. Pin sẽ ngừng hoạt động khi sử dụng hết điện cực iron phosphate (FePO4​) ở ngăn 1.

D. Từ lúc bắt đầu cho đến lúc ngừng hoạt động pin đã cung cấp một điện lượng q gấp khoảng 8,3 lần điện lượng để khởi động xe là qo. (Các phép tính trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng.Làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Benzyl acetate là một ester có mùi thơm dễ chịu, thường được dùng trong nước hoa và mỹ phẩm. Benzyl acetate được điều chế bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp nguyên liệu và H2SO4 đậm đặc trong 1,5 giờ. Sau đó, hỗn hợp sản phẩm được xử lí bằng nước, dung dịch Na2CO3 10% và NaCl bão hòa để tách và tinh chế ester.

Cho các phát biểu sau:

A. Sau khi thêm NaCl, hỗn hợp bị tách thành hai lớp, phần chất lỏng phía dưới chứa benzyl acetate.

B. Benzyl acetate tan tốt trong nước nên cần thêm NaCl bão hòa để tách sản phẩm.

C. Nguyên liệu của phản ứng trên gồm có phenol và acetic acid.

D. Na2CO3 được thêm vào để trung hòa acid trong hỗn hợp.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho tripeptide (X): Gly-Gly-Gly. Phân tử khối của X là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.  
Một alcohol đa chức (polyalcohol) được tạo thành do n đơn vị glucose (C6H12O6) ngưng tụ, trong đó tách ra (n −
A. phân tử nước, phản ứng được biểu diễn như phương trình (1):

n C6H12O6 C6nH10n+2O5n+1 +  (n – 1) H2O

Lấy 10,0 gam alcohol này hòa tan thành 1,0 lít dung dịch, đo được áp suất thẩm thấu của dung dịch ở 27 0C là 88,0 mmHg. Alcohol đa chức được tạo thành từ bao nhiêu đơn vị phân tử glucose?

(Cho biế công thức liên hệ như sau:  với p là áp suất thẩm thấu (atm), V là thể tích).

Các phép tính trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng. Cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho các phát biểu:

(1) Sedoheptulose là một trong số ít heptose được tìm thấy trong tự nhiên như cà rốt, tỏi tây, quả sung, xoài, bơ…Cấu trúc của sedoheptulose như sau:

Phân tử sedoheptulose có 27 liên kết σ (sigma).

(2) Poly (isosorbide carbonate) (PIC) là một vật liệu polymer có đặc tính ổn định nhiệt và độ trong suốt cao. PIC được điều chế theo phản ứng sau:

Hợp chất X là HCHO.

(3) CH3-[CH2]11-C6H4-SO3Na (biết -C6H4- là vòng benzene) là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

(4) Chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ chất béo.

(5) Trong cơ thể người khi chuyển hoá cùng lượng chất béo và carbohydrate (ở dạng tinh bột hoặc thường) thì chất béo sẽ cung cấp năng lượng nhiều hơn.

Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong tinh thể hydrate của một muối nitrate kim loại hóa trị III thì nước chiếm 40,099% về khối lượng và nitrogen chiếm 10,396% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của kim loại trong tinh thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Cho quá trình khử cho dưới đây:

(a)                 (b) 

(c)                 (d) 

Nếu dùng Br2 thì sẽ có tác dụng với bao nhiêu chất khử trong các trình ở trên?

Biết: 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen. Một loại đạm urea ((NH2)2CO) ban đầu chứa 4,0% khối lượng tạp chất trơ không có nitrogen, trong quá trình bảo quản, urea dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH4)2CO3. Sau một thời gian, thu được đạm urea (X) có độ dinh dưỡng 41,79% gồm (NH2)2CO, (NH4)2CO3 và tạp chất trơ ban đầu. Tính phần trăm khối lượng của (NH4)2CO3 trong X. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười). Các phép tính trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải