Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như sau:
X2 là chất nào sau đây?
A. N2.
B. Br2.
C. O2
D. H2.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 13 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như sau:
X2 là chất nào sau đây?
A. N2.
B. Br2.
C. O2
D. H2.
Câu 2. Phèn chua có công thức hóa học: K2SO4.X2(SO4)3.24H2O. Kim loại X là
A. Al.
B. Fe.
C. Cr.
D. Mg.
Câu 3. Cho thông tin như hình dưới đây:
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc các chu kì nhỏ:
- W, X thuộc nhóm IVA
- Y, Z thuộc cùng nhóm A và ở ở 2 chu kì liên tiếp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Bán kính nguyên tử: Z > X > Y > W.
(b) Hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của Z có công thức là HZO4.
(c) Hợp chất của X với hydrogen là thành phần chính của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ.
(d) Hợp chất HZ có tính acid mạnh nên ăn mòn thuỷ tinh vô cơ.
(e) Oxide ứng với hoá trị cao nhất của W là WO2.
Số các phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 4. Một loại nhiên liệu có khả năng chống kích nổ giống hỗn hợp kiểm tra oct-hep thì có giá trị RON ("chỉ số octane nghiên cứu") bằng phần trăm octane về thể tích trong hỗn hợp. Quy ước 2,2,4-trimethylpentane (iso-octane) tinh khiết có RON = 100, heptane có RON = 0.
Ví dụ RON 92, tức là 100 lít xăng RON 92 chứa 92 lít iso-octane và 8 lít heptane. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Cho các phát biểu sau:
(a). Công thức cấu tạo của ethanol là CH3 – CH2 – OH.
(b). Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c). Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C8H16.
(d). Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e). Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 5. Trong dung dịch thuốc thử Tollens, phức Ag[(NH3)2]OH phân li như sau:
Ag[(NH3)2]OH Ag[(NH3)2]+ + OH-
Cation cầu nội Ag[(NH3)2]+ quyết định tính chất của thuốc thử Tollens. Phối tử của cầu nội Ag[(NH3)2]+ là
A. Ag+.
B. NH3+.
C. NH3.
D. Ag.
Câu 6. Cho peptide Z có công thức cấu tạo sau:
Trong peptide Z, amino acid đầu N là
A. Glu.
B. Ala.
C. Ser
D. Val.
Câu 7. Khí thải từ các phương tiện giao thông là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, đe doạ sức khoẻ con người. Tiêu chuẩn Euro 6 đã quy định giới hạn phát thải của phương tiện giao thông cá nhân như trong bảng dưới đây:
Cho các phát biểu:
(1). Khí CO có độc tính thấp nên Euro 6 cho phép phát thải CO ở nồng độ cao.
(2). NOx sinh ra từ phản ứng của nhiên liệu với nitrogen (N2) trong không khí.
(3). Nếu xe phát thải lượng hydrocarbon vượt quá 100 mg/km thì không đạt tiêu chuẩn Euro 6.
(4). Khí thải phương tiện giao thông chứa khí carbon dioxide (CO2) góp phần gây hiệu ứng nhà kính.
(5). Người ta sử dụng xăng E5 (chứa 95% xăng thông thường và 5% ethanol) để giải quyết vấn đề ô nhiễm, do
khí thải sẽ không có khí CO.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 8. Cho phản ứng sau: CH3COCH(CH3)2 + I2 + NaOH X + CHI3 + NaI + H2O. Chất X là
A. CH3COONa.
B. CH3CH2COONa.
C. (CH3)2CHCOONa.
D. HCOONa.
Câu 9. Thực hiện phép đo pH với dung dịch CH3CH2NH2 x (mol/L) thu được giá trị pH = 11,5. Biết rằng hằng số phân li base của CH3CH2NH2, Kb=10-3.36. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 0,024M.
B. 0,026M.
C. 0,022M.
D. 0,028M.
Câu 10. Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A. Vôi bột.
B. Cát vàng.
C. Than đá.
D. Đá vôi.
Câu 11. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 tạo thành CH2Br-CH2Br xảy ra theo 2 giai đoạn như sau:
Khi tiến hành phản ứng này trong dung dịch NaCl, hỗn hợp sản phẩm thu được ngoài CH2Br-CH2Br còn có 1 dẫn xuất dihalogen chiếm tỉ lệ cao, dẫn xuất dihalogen đó là
A. CHBr2-CH3.
B. CH2Cl-CH2Cl .
C. CH2Br-CH2Cl.
D. CHCl2-CH3
Câu 12. Nghiên cứu cho thấy, ion Ir+ có thể làm xúc tác để loại bỏ các chất gây ô nhiễm khí quyển là N2O và CO. Quá trình các phản ứng trung gian và sự thay đổi năng lượng tương đối được cho như sau :
Khi đó, biến thiên enthalpy của phản ứng : 2N2O(g) 2N2(g) + O2(g) là (cho biết nhiệt đốt cháy của CO(g) là ).
A. -152 kJ/mol.
B. -76 kJ/mol .
C. +152 kJ/mol.
D. +76 kJ/mol .
Câu 13. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Trong các đồ thị cho dưới đây thì đồ thị nào mô tả đúng về sự phụ thuộc của pH dung dịch X vào thể tích dung dịch HCl?
A. Đồ thị (1).
B. Đồ thị (2).
C. Đồ thị (3).
D. Đồ thị (4).
Câu 14. Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm. Chất dẻo này được sử dụng để chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:
Tên của X là
A. polypropane.
B. polyisopentane.
C. polypropylene.
D. poly(2,3-dimethylbutane).
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
(a). Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b). Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c). Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72%.
(d). Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e). Tơ capron do các mắt xích H2N[CH2]5COOH liên kết với nhau tạo nên.
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 16. Trong phức chất, liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L là liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết kim loại.
D. Liên kết cho- nhận
Câu 17. Cho hình vẽ mô tả sự điện phân như sau:
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử như sau:
Sản phẩm tạo ra trên mỗi điện cực nào sau đây là đúng? (bỏ qua các điều kiện quá thế và điều kiện lắp đặt là thỏa mãn).
Câu 18. Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:
Sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải?
A. Y < X < Z < M.
B. X < Y< M < Z.
C. M < Z < Y < X. D. X < Y < Z < M.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tất cả các chất rắn ở dạng bột mịn được gọi là bụi. Vụ nổ bụi phải đáp ứng ba điều kiện:
A. Bản thân bụi có khả năng nổ (cháy).
B. Bụi phải lơ lửng trong không khí và đạt đến nồng độ nhất định.
C. Có nguồn nhiệt đủ để gây ra vụ nổ bụi.
Để đánh giá mức độ gây khói bụi của các chất nổ mạnh có công thức chung CaHbNcOd, người ta dùng chỉ số ‘ cân bằng oxygen ‘. Giả thiết chất nổ phân hủy theo phản ứng sau:
“Cân bằng oxygen” là một chỉ số được biểu diễn dạng phần trăm, theo cách tính sau:
(M là phân tử khối của chất nổ)
Chỉ số “cân bằng oxygen” > 0 : khi nổ sẽ ít tạo ra khói.
Chỉ số “cân bằng oxygen” < 0: tạo ra nhiều khói, bụi
Cho các phát biểu sau :
A. Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.
B. Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí.
C. Chỉ số ‘cân bằng oxygen’ của TNT (2,4,6-trinitrotoluene) là 3,5.
D. Dựa vào chỉ số cân bằng oxygen thì chất nổ TNT gây khói bụi nhiều hơn chất nổ TNG (trinitro glycerol). Cho biết công thức cấu tạo của TNG như sau:
Câu 2. Dầu diesel sinh học là một trong những nguồn năng lượng bền vững có tiềm năng phát triển để thay thế dầu mỏ. Trong công nghiệp, người ta chuyển hóa dầu ăn thải thành biodiesel (FAME) bằng phản ứng trao đổi ester có xúc tác kiềm hoặc enzyme như sau:
Dầu thải + 3CH3OH 3FAME + glycerol.
Một học sinh thực hiện điều chế biodiesel trong phòng thí nghiệm như sau: Hòa tan 0,12 gam potassium hydroxide trong 3 mL methanol (khoảng 0,074 mol) rồi cho vào ống nghiệm, sau đó thêm 12 mL dầu thải (khoảng 0,012 mol), trộn đều và đun nóng để hoàn tất phản ứng.
Học sinh thấy trong ống nghiệm trước và sau phản ứng có sự tách lớp như hình bên:
Cho các phát biểu sau:
A. Trước phản ứng, lớp chất lỏng phía trên làm quỳ tím hóa đỏ và sau phản ứng thì lớp dung dịch phía dưới làm quỳ tím hóa xanh.
B. Lượng glycerol thu được sau phản ứng là 1,1 gam (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
C. Cho các dụng cụ như hình bên. Chất lỏng sau phản ứng được tách bằng dụng cụ (B) và lớp bên trên là biodiesel.
D. Trong công nghiệp để tái chế dầu ăn thì lượng methanol cần dùng dư 1,50 lần lượng so với lượng cần thiết. Xem FAME có khối lượng phân tử trung bình là 296 g/mol. Để thu được 1 tấn biodiesel thì sẽ cần dùng 214 lít dung dịch methanol 96% ( coi khối lượng riêng dung dịch methanol 96% là 0,79 g/mL) (làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho bảng thông tin như sau:
Câu 3. Chlor-kiềm là quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa để sản xuất NaOH, Cl2 và H2. Trong phương pháp màng ngăn, khoang anode và cathode được ngăn cách bởi màng xốp truyền thống ( bằng polyme xốp hoặc gốm xốp) có tính thấm chọn lọc.
Cho các phát biểu sau :
A. Tại cathode xảy ra phản ứng khử nước thành H2 thay vì phản ứng khử Na⁺ thành Na vì thế điện cực chuẩn của cặp 2H2O/H2 cao hơn Na⁺/Na.
B. Dù điện cực anode làm bằng than chì hay titanium đều cho cùng sản phẩm Cl2 vì chúng chỉ đóng vai trò dẫn điện, không tham gia phản ứng.
C. Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho OH⁻ khuếch tán sang khoang anode, nhằm hạn chế Cl2 phản ứng với OH⁻ tạo thành ClO⁻, ClO3⁻ làm giảm hiệu suất.
D. Nếu điện phân là 200 mL dung dịch NaCl 2M (d = 1,1g/mL) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân. Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH sau điện phân là 4,9%.
Câu 4. Muối XSO4 của kim loại X có M = 160 gam/mol. Muối XSO4 được ứng dụng làm sạch nước hồ bơi, diệt rêu tảo trong hồ bơi. Cho các phát biểu sau:
A. Kim loại X là Cu.
B. Cho dung dịch XSO4 vào 3 cốc, thêm tiếp dung dịch NaOH vào 3 cốc đến khi xuất hiện kết tủa, thêm tiếp lần lượt vào các dung dịch glucose, fructose, saccharose. Cả 3 cốc đều cho dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
C. Dung dịch CH3NH2 dư khi tác dụng với XSO4 thì sẽ thu được hydroxide X(OH)2 .
D. Trong công nghiệp, chất rắn XSO4.5H2O có thể được sản xuất từ XO theo hai giai đoạn:
Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt nước là 1000 m2, độ sâu trung bình của nước trong ao là 0,7m đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lí tảo xanh có trong ao, người dân cho XSO4.5H2O vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 g cho 1m3 nước trong ao. Phải dùng 0,52 kg nguyên liệu chứa 84% XO theo khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) để điều chế được lượng XSO4.5H2O vừa đủ cho quá trình xử lí trên. Biết hiệu suất cả quá trình (1) là 80%, (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Linamarin là một glucoside có mặt trong lá và rễ của cây sắn, là nguyên nhân gây ra say sắn hay ngộ độc sắn. Linamarin có cấu tạo phân tử như sau:
Có bao nhiêu nhóm chức alcohol trong phân tử linamarin?
Câu 2. Cho các phản ứng sau:
(1). [Co(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l)
(2). 2[Co(NH3)6]2+(aq) + H2O2(aq) 2[Co(NH3)6]3+(aq) + 2OH–(aq)
(3). Au(s) + NO3–(aq) + 4H+(aq) + 4Cl–(aq) [AuCl4]–(aq) + NO(g) + 2H2O(l)
(4). [Ag(NH3)2]+(aq) + 2CN–(aq) [Ag(CN)2]–(aq) + 2NH3(aq)
(5). [Fe(OH2)6]3+(aq) + 2Cl–(aq) [Fe(OH2)4Cl2]+(aq) + 2H2O(l)
Số phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử là bao nhiêu?
Câu 3. Nhựa ABS được sử dụng khá rộng rãi: làm vật xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,... Công thức cấu tạo của một đoạn mạch của nhựa ABS được trình bày dưới đây:
Tính tổng số nguyên tử trong 1 một mắt xích của nhựa ABS (coi tỷ lệ các monomer đều là 1).
Câu 4. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber theo dây chuyển sau:
Dòng khí chứa N2 và H2 tỉ lệ mol 1:3 được dẫn vào tháp tổng hợp với tốc độ sau khi qua thiết bị tăng áp là 800 mol/s, tại đây xảy ra phản ứng:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) ∆rH0298 = - 91,8 kJ (*)
Nếu tốc độ dòng khí tái sử dụng theo hướng (1) là 640 mol/s thì hiệu xuất của phản ứng (*) tại tháp tổng hợp là bao nhiêu? (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
Câu 5. Ion NH4+ trong nước uống có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh và quá trình vận chuyển oxygen trong máu. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa NH4+ thành NO3−, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO3- thành khí N2, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau :
Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95%): NH4+ + 2O2NO3- + 2H+ + H2O
Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 90%): 2NO3- + 10e + 12H+N2 + 6H2O
Một nhà máy xử lí nước có bể chứa 500 m3 nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo qui trình 2 bước như trên. Lượng khí O2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a kg, lượng khí N2 tạo thành là b (kg). Tính tổng a + b. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
Câu 6. Thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường (công thức phân tử C6H8O6) để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng 12 mL dung dịch I2 0,10 M để đạt đến điểm cuối chuẩn độ. Phương trình hóa học của phản ứng giữa vitamin C và I2 như sau:
C6H8O6 (aq) + I2 (aq)C6H6O6 (aq) + 2H+(aq) + 2I-(aq)
Tính khối lượng vitamin C (theo mg) trong loại vitamin C được bán trên thị trường?(cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).