Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 14 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Chromium (III) oxide được biết đến như một chất tạo màu lục cho thủy tinh. Công thức hóa học của chromium(III) oxide là


A.  
CrO3.
B.
 Cr2O3.
C.
 CrO5.
D.
 Cr(OH)3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. “Cá hề bay” là một loại bóng bay có khối lượng nhẹ, hình cá hề (giống nhân vật Nemo). Thông thường người ta sẽ bơm vào một lượng khí helium để bóng có thể bay lơ lửng. Một cửa hàng sử dụng 4 loại bình khí (đều chứa 99% khí helium và 1% khí tạp chất về thể tích) như sau:

Trong số các bình khí trên thì bình khí nào sẽ làm “cá hề bay” dễ bay lên nhất? (coi như thành phần không khí là 80% nitrogen và 20% oxygen).


A.
 Bình (1).
B.
 Bình (2).
C.
 Bình (3).
D.
 Bình (4).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ở 25 0C, pha loãng dung dịch acetic acid từ 1 M xuống 0,1 M. Biết hằng số phân ly của CH3COOH là Ka.

Cho các giá trị sau đây

(1). pH của dung dịch.                (2). [OH-] trong dung dịch.                (3). Hằng số phân ly Ka.

(4). Tỷ số .        (5). [CH3COO-].

Các giá trị sẽ tăng lên khi pha loãng là

        A. (1), (2), (3).        B. (1), (2), (4).        C. (2), (3), (4).        D. (2), (4), (5).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Paclitaxel là một loại thuốc dùng để điều trị nhiều loại ung thư, cấu trúc của nó được thể hiện như sau:

Cho các phát biểu sau đây:

(1). Phân tử này có chứa liên kết hydrogen nội phân tử.

(2). Phân tử có chứa 1 nhóm chức ether.

(3). Phân tử có chứa 5 liên kết -C=O.

(4). Phân tử này là một phân tử phẳng.

(5). Phân tử có xảy ra phản ứng oxy hóa - khử với dung dịch potassium dichromate (thuốc thử dùng phát hiện alcohol bậc II).

Số phát biểu đúng là


A.
 1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Có 3 ống nghiệm riêng biệt, mỗi ống nghiệm đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [Cu(OH2)6]2+, [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ và được đánh số ngẫu nhiên. Màu sắc của các ống được ghi dưới đây:

Ống nghiệm

(1)

(2)

(3)

Màu sắc

Màu xanh nhạt

Màu xanh đậm

Không màu

Nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Ống nghiệm (2) chứa phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+.

B. Phức chất trong ống nghiệm (3) chứa nguyên tử trung tâm có số oxi hóa +2.

C.  Phức chất trong ống nghiệm số (3) có dạng bát diện.

D. Phức chất trong ống nghiệm số (1) và (3) chứa cùng loại phối tử.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Reforming heptane theo phản ứng sau:

Hệ số cân bằng trước H2 là


A.
 1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid?


A.
 Glucose.
B.  
Saccharose.
C.  
Cellulose.
D.  
Tinh bột.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr(cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:

Lần chuẩn độ

1

2

3

Thể tích dung dịch KMnO4 (mL)

16,0

16,1

16,0

Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2 Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là


A.
 90,87%.
B.
 97,89%.
C.
 99,87%.
D.
 98,79%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Hàm lượng sắt (Fe) trong một loại protein chiếm 0,33% về khối lượng. Hòa tan 0,20 gam protein này vào nước để tạo thành 10,0 mL dung dịch. Áp suất thẩm thấu của dung dịch này ở 25 0C là 5,5 torr. Trong mỗi mol protein này có bao nhiêu mol nguyên tử Fe? (Biết: 1 atm = 760 torr, áp suất thẩm thấu protein tính theo công thức sau:  với R = 0,082, T là nhiệt độ Kelvin).


A.
 5.
B.  
4.
C.  
3.
D.  
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Chlorophyllin (phức X) là một chất tạo màu thực phẩm, cấu trúc của nó được hiển thị ở hình bên phải.

Cho các phát biểu sau đây :

(1). Phức X có thể có cấu trúc tứ diện.

(2). Dạng acid liên hợp của phức X có chứa nhóm carboxyl (–COOH).

(3). Sau khi hòa tan phức X vào nước, dung dịch thu được có tính acid.

(4). Trong cấu trúc của phức X, không chứa nguyên tử carbon ở trạng thái lai hóa sp.

(5). Trong cấu trúc của phức X, liên kết giữa sodium (Na) và oxygen (O) thuộc loại liên kết ion.

Số phát biểu sai là


A.
 5.
B.  
4.
C.  
3.
D.  
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai ?

A.  Suất điện động của pin (3) là .

B.  Tại pin 3: Cu đóng vai trò cực dương (cathode), Ni đóng vai trò cực âm (anode).

C.  Tại pin 2 và pin 3: điện cực Ni sẽ bị tan dần.

D.  Tính khử của kim loại Ni sẽ yếu hơn kim loại Zn và mạnh hơn kim loại Cu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Chloroform (X) là một trong những chất đầu tiên được sử dụng làm thuốc mê trong y học. Tuy nhiên chloroform bị hạn chế sử dụng là vì nó thuộc loại hợp chất hữu cơ có chứa chlorine. Các hợp chất hữu cơ chứa chlorine được cho là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại và thủng tầng ozone.

Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:

(1) CH4(g) + 2O2(g)  2H2O(l) + CO2(g) 

(2) 2HCl(g)H2(g)+ Cl2(g) 

(3) C(graphite) + O2(g)CO2(g) 

(4) H2(g)O2(g) H2O(l) 

Cho nhiệt tạo thành chuẩn của X(lỏng) là -134,1 kJ/mol.

Cho các nhận định sau:

(a). Công thức hoá học của chloroform là CCl4.

(b). Cho sơ đồ phản ứng tạo thành chloroform từ methane như sau:

CH4 (g) + Cl2 (g)X (l) + HCl(g)

Từ các dữ kiện đã cho, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành chloroform từ methane là –406,5 kJ

(c). Phản ứng tạo thành chloroform từ methane là phản ứng cộng gốc tự do.

(d). Chloroform gây thủng tầng ozone là do khi gặp tia UV sẽ tạo ra gốc tự do  phản ứng O3.

Số nhận định đúng là


A.
 1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Trong chu kỳ 2 của bảng tuần hoàn, hai nguyên tố có số electron hóa trị lần lượt là 4 và 6 được ký hiệu là X và Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?

(a). Vì số electron hóa trị của Y lớn hơn X nên bán kính nguyên tử của Y lớn hơn X.

(b). Tỷ số giữa số neutron và số proton của 12X và 16Y đều bằng 1.

(c). XY2 và XY là các đồng phân của nhau.

(d). Từ cấu trúc Lewis, số cặp electron không liên kết của XY2 gấp 2 lần so với XY.

(e). Dung dịch nước của XY2 có tính acid yếu.

Số nhận định đúng là


A.
 1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Hộp nhựa chế tạo từ polypropylene (PP) chịu được nhiệt độ lên tới 160℃ nên có thể dùng hâm nóng thức ăn trong lò vi sóng. Quy trình sản xuất hộp nhựa theo sơ đồ sau:

Từ 2 tấn PP, sản xuất được tối đa bao nhiêu hộp nhựa với hiệu suất cả quá trình đạt 80% theo sơ trên? Biết khối lượng của mỗi hộp nhựa là 40 gam và PP chiếm 90% khối lượng hộp nhựa.


A.
 56250.
B.
 44444.
C.
 69444.
D.
 36000.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?


A.
 NaNO3.
B.
 NaCl.
C.
 HCl.
D.
 Na2SO4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Sơ đồ dưới đây là quy trình Solvay.

Có 5 hợp chất xuất hiện trong quy trình này, được ký hiệu từ (1) đến (5) bao gồm: (1) Ca(OH)2, (2) CO2, (3) NaHCO3, (4) Na2CO3, (5) NH3. Nếu S1 là CaCO3 thì S2 có công thức hóa học là


A.
 NaCl
B.
 NaOH
C.
 NaHCO3
D.
 Na2CO3

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Trong các công thức cấu tạo sau thì công thức nào là dạng amylose của tinh bột?


A.
 2.
B.  
3.
C.  
4.
D.  
1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Khi nước trong ao, hồ có hàm lượng ion nào sau đây vượt quá mức cho phép thì có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng?


A.
 Na+.
B.
 Cl-        C. NO3-.        D. SO42-

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử methanol là đồng vị 18O, các nguyên tử trong glucose là đồng vị 12C; 1H và 16O và trong methanol là đồng vị 12C; 1H. Kết quả thí nghiệm thu được như sau:

Cho các phát biểu sau:

A. Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.

B. Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

C. Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử C số 1 (1C) với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.

D. Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Trong một chất hút ẩm có chứa 2 trong 3 chất sau đây: CaO, NaOH, CaCl2. Để xác định chính xác thành phần của nó, người ta thực hiện thí nghiệm sau:

Cho các phát biểu sau:

A. Khi cho quỳ tím vào dung dịch M thì quỳ sẽ đổi sang màu đỏ.

B. Trong dung dịch X sẽ chứa Ca(OH)2 và Na2CO3.

C. Các dung dịch X, M chỉ chứa 2 chất tan.

D. Chất hút ẩm ban đầu là hỗn hợp của NaOH và CaCl2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hai bình điện phân được kết nối nối tiếp với một nguồn điện như hình vẽ. Giữa điện cực 2 và 3 là một dây dẫn kim loại. Nồng độ của tất cả các ion trong dung dịch đều là 1 M.

 

Nguồn điện tạo ra dòng điện có cường độ 2A ở điện thế 2,0 V. Cho bảng điện thế tiêu chuẩn sau

Cặp oxi hóa-khử

O2(g) + 2H2O(l) + 4e 4OH-(aq)

0,40

Cu2+(aq) + 2eCu(s)

+0,34

2H+(aq) + 2eH2(g)

0,00

2H2O(l) + 2eH2(g) + 2OH-(aq)

-0,83

O2(g) + 4H+(aq) + 4e H2O(l)

+1,23

Cho các phát biểu sau:

A. Tại điện cực (2) xảy ra quá trình oxi hóa như sau: 2H2OO2 + 4H+ + 4e.

B. Phản ứng xảy ra trong các bình lần lượt là

∙        Bình (1): 4NaOH4Na + O2 + 2H2O

∙        Bình (2):  2Cu2+ + 4OH-2Cu + O2 + 2H2O

c. Khi mới thực hiện điện phân thì khí thoát trên điện cực (1) và điện cực (4) lần lượt là H2 và O2.

B. Nếu dòng điện được duy trì trong 10 phút, khối lượng điện cực (1) sẽ tăng lên khoảng 0,4 gam và các điện cực khác thì không thay đổi (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Cho công thức liên quan như sau: I.t = ne.F (với F là hằng số Faraday = 96500 C/mol).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ba acid X, Y, Z với thông tin ở bảng sau:

Chất

X

Y

Z

Công thức

cấu tạo

Tên

Phthalic acid

Isophthalic acid

terephthalic acid

A. Công thức phân tử của X là C8H6O4

B. Diethyl phthalate (DEP), dùng điều trị bệnh ghẻ là một ester của X và ethanol.

C. Polymer PET được tạo ra từ phản ứng trùng hợp giữa Z và ethylene glycol.

D. Trong các acid X, Y, Z thì X có hằng số acid (Ka) lớn nhất.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Công thức của methyl cinnamate như hình bên.

Xác định tỷ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử methyl cinnamate.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng thuộc loại phản ứng giảm mạch polymer là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong ngành xăng dầu, chỉ số octane (octane number) là một đại lượng quy ước đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu (xăng) khi cháy trong buồng đốt của động cơ xoay chiều.

Quy ước 2,2,4-trimethylpentane (iso-octane) tinh khiết có RON = 100, heptane có RON = 0.

Ví dụ RON 95, tức là 100 lít xăng RON 95 chứa 95 lít iso-octane và 5 lít heptane. Xăng E10 có chứa 10% ethanol và 90% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.

Tính chỉ số octane của loại xăng E10 trên. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Phân tích một mẫu quặng X thu được phần trăm các chất theo khối lượng như sau: 52% RCO3, 10% MgCO3, còn lại là các tạp chất. Nung nóng mẫu quặng X trong khí O2 (dư) tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Biết rằng R là kim loại và chiếm 48,28% khối lượng muối RCO3, các tạp chất trong quặng X không thay đổi trong suốt quá trình nung. Tỉ lệ  (tỉ lệ khối lượng của chất rắn Y so với khối lượng quặng X ban đầu) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Starch nitrate là một loại bột vô định hình màu vàng nhạt, được tạo thành khi nitrate hoá tinh bột tương tự như nitrate hoá cellulose. Starch nitrate từng được sử dụng trong sản xuất lựu đạn và chất nổ trong khai thác quặng. Cũng giống như cellulose, tuỳ thuộc vào số nhóm -OH trong mắt xích của phân tử tinh bột đã tham gia phản ứng nitrate hoá, phản ứng có thể tạo 3 sản phẩm khác nhau. Một mẫu starch nitrate có phần trăm khối lượng nitrogen là 11,11%. Hãy xác định phân tử khối một mắt xích trong mẫu starch nitrate này.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, một HS làm như sau:

Bước 1. Đun khoảng 60 mL nước đến 80 0C trong 1 cốc thủy tinh, thêm từ từ KCl vào cốc nước nóng đó, khuấy đều đến khi có KCl không tan ở dưới đáy cốc.

Bước 2. Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng là 9,8 gam.

Bước 3. Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch cho vào đĩa thủy tinh và cân, thì thấy khối lượng là 19,6 gam.

Bước 4. Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90 0C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 gam.

Xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải