Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 19 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. TNT được sử dụng làm tiêu chuẩn để đo lường sức công phá của các loại chất nổ khác. Hợp chất nào sau đây được dùng để tổng hợp trinitrotoluene (TNT)?


A.
 Nitroglycerin.
B.  
Nitrobenzene.        C. Toluene.
D.  
Phenylamine

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Để giải quyết vấn đề phát thải SO2, một nhóm nghiên cứu đã mô phỏng quy trình khử sulfur trong khí thải công nghiệp theo quy trình sau:

The image depicts a chemical process involving the oxidation of sulfur dioxide (SO2) to form calcium sulfate (CaSO4).

AI-generated content may be incorrect.

Phát biểu nào sau đây là đúng?        

A.  Phản ứng xảy ra trong tháp hấp thụ là phản ứng oxi hóa – khử.

B.  Phản ứng chính xảy ra trong bể lắng: Na2SO4 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaSO4.

C.  Về lý thuyết, khi tạo ra 136 g CaSO4 trong buồng oxi hóa, sẽ tiêu thụ 1 mol O2.

D.  Trong quy trình này, dung dịch NaOH có thể được tái sử dụng tuần hoàn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Ky nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượng thờ,. Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?


A.
 Tính dẻo.
B.
 Tính ánh kim.
C.
 Tính dẫn nhiệt.
D.
 Tính dẫn điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngon lửa đèn khí thấy ngon lửa cháy có màu


A.
 Da cam.
B.  
Tím nhạt.
C.  
Vàng.
D.  
Đỏ tía.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong phân tử phức chất [Co(NH3)5(NO2)]Cl2​ có bao nhiêu loại phối tử khác nhau?


A.
 6.  
B.  
2.  
C.  
5.  
D.  
8.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Tư duy so sánh và đối chiếu là một công cụ đắc lực khi học tập các quy luật. Dưới đây là trang vở ghi chép của một HS khi viết phương trình phản ứng mới (cột Kết luận) dựa trên việc “so sánh mô phỏng” các phản ứng quen thuộc trong SGK (cột Đối tượng loại suy).

Phân loại

Đối tượng loại suy (Phản ứng cơ sở)

Kết luận (Phản ứng suy luận)

(1)

NaClO + CO2 + H2ONaHCO3 + HClO

NaClO + SO2 + H2ONaHSO3 + HClO

(2)

Cl2 + H2OHClO + HCl

F2 + H2OHFO + HF

(3)

C + 4HNO3(đặc) CO2 + 4NO2 + 2H2O

S + 6HNO3(đặc) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

(4)

2NaCl + H2SO4(đặc) Na2SO4 + 2HCl

2NaI + H2SO4(đặc)Na2SO4 + 2HI

Phương trình dự đoán nào là đúng về mặt hóa học?

A.  (1).
B.
 (2).
C.
 (3).
D.
 (4).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Sodium hydroxide (NaOH) là một hóa chất hay được sử dụng trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên hóa chất này gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến mắt, da và đường hô hấp nên khi tiến hành thí nghiệm cần hết sức cẩn thận. Cho dụng cụ thí nghiệm dưới đây và NaOH dạng rắn:

The image displays a series of graduated cylinders and pipettes, each labeled with various volume measurements in milliliters (mL), including 100 mL, 125 mL, 50 mL, 90 mL, 30 mL, and others, along with a DREAMEYER and a MIERMOES FILGS.

AI-generated content may be incorrect.

Để pha được chính xác 100,0 mL NaOH xấp xỉ 1M thì thao tác nào dưới đây là thích hợp nhất?

A. Đổ đầy (1) với khoảng 50 mL nước, thêm 4,0 gam NaOH, pha loãng chính xác đến 100 mL trong (1).

B. Đổ đầy (2) với khoảng 50 mL nước, thêm 4,0 gam NaOH và thêm nước thành 100 mL trong (2).

C. Cho 4,0 g NaOH vào (3) rồi thêm 100 mL nước vào (3) được dung dịch Y.

D.  Đổ đầy (3) với chính xác 50 mL nước bằng (5), thêm 4,0 g NaOH và thêm 50 mL nước nữa bằng (5).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Cao su buna-N có tính chịu dầu cao, được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất ống dẫn nhiên liệu. Loại cao su này được tổng hợp bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-diene với chất nào sau đây?


A.
 Acrylonitrile.
B.
 Sodium.
C.
 Styrene.
D.
 Isoprene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?


A.
 C2H5NH2.
B.  
(CH3)3N.
C.
 CH3NH2.
D.  
C2H5NHCH3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Saccharose hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành hợp chất nào sau đây?


A.  
Phức Cu(C12H21O11)2 màu xanh lam thẫm.
B.  
Phức Cu(C12H21O11)2 màu đỏ gạch.


C.  
Phức Cu(C12H21O11)2  màu xanh tím.
D.  
Phức Cu(C12H22O11)2 màu xanh lam thẫm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp

(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.

(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.

(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.

(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.

Số biện pháp phù hợp là


A.
 1.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

185

43

54 - 73

18

Tính tan trong nước ở 250C

Tan tốt

Ít tan

Không tan

Tan tốt

Nhận xét nào sau đây không chính xác?


A.
 Thủy phân Z thu được glycerol
B.
 Y tan nhiều trong nước nóng


C.
 T có phản ứng thủy phân
D.
 X có chứa một liên kết glycoside

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2.Trong các dẫn xuất halogen sau: CH3Cl, (CH3)3CCl, CH3CH2Cl, CH3CH2CH2Cl, CH3C(CH3)ClCH2CH3. Có bao nhiêu dẫn xuất khi thuỷ phân xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu?


A.
 1.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho bảng thử tính chất của các ion Mg2+, Ba2+, Sr2+ với các ion SO42-, CO32- và NH3 như sau:

 

SO42-(aq)

CO32-(aq)

NH3(aq)

Mg2+(aq)

tan

có kết tủa

có kết tủa

Sr2+(aq)

có kết tủa

có kết tủa

tan

Ba2+(aq)

có kết tủa

có kết tủa

tan

Nồng độ các dung dịch đều là 0,1 M, được trộn với thể tích bằng nhau. Dựa trên bảng trên thì 2 dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa khi trộn với nhau (cho trộn cùng thể tích)?


A.
 NaOH và Mg(NO3)2.
B.  
(NH4)2CO3 và Ba(NO3)2


C.  
(NH4)2SO4 và Sr(NO3)2.
D.  
(NH4)2SO4 và Mg(NO3)2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

B.  Ở dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm -OH liền kề.

C.  Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau.

D.  Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Sơ đồ sau mô tả quá trình tinh chế đồng (Cu) trong công nghiệp:

A diagram of a diagram of a device  AI-generated content may be incorrect.

Có các nhận định về quá trình này:

(1). A là khối đồng cần tinh chế, B là thanh đồng tinh khiết.

(2). Dung dịch X là CuSO4. Y là bùn dương cực chứa kim loại tạp chất, trong đó có thể chứa các kim loại quý.

(3). Quá trình chủ yếu xảy ra tại cathode là: Cu2+(aq) + 2eCu(s)

(4). Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là: 2H2O(l) O2(g) + 4H+(aq) + 4e

(5). Nồng độ chất X hầu như không thay đổi trong quá trình điện phân.

Số phát biểu đúng là

A.  1.                        B. 3.                                C. 4.                                D. 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Xét cân bằng hóa học xảy ra trong piston kín: N2 (g) + 3H3 (g) 2NH3 (g); .

Cho các tác động sau đây: (các điều kiện khác không thay đổi)

(1). Thêm khí N2 vào hệ phản ứng (tăng nồng độ N2).

(2). Tăng áp suất chung bằng cách giảm thể tích của hệ phản ứng.

(3). Lấy bớt NH3 ra khỏi hệ phản ứng (giảm nồng độ của NH3).

(4). Sử dụng chất xúc tác là Fe được trộn thêm Al2O3, K2O, …

Các tác động này gây ra sự biến đổi nồng độ các chất hoặc biến đổi tốc độ của phản ứng thuận (vt), tốc độ phản ứng nghịch (vn) như sau:

A diagram of a diagram of a curve  AI-generated content may be incorrect.

Các cặp tác động – đồ thị đúng là

A.  1-b, 2-c, 3-a, 4-d.        B. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.                C. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.                D. 1-d, 2-b, 3-c, 4-a.    

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nhãn bao bì của một loại bột thạch cao được bán trên thị trường như sau:

A white sign with black text

AI-generated content may be incorrect.

Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là G.xH2O, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại. Lượng nước tiêu chuẩn ghi trên bao bì có nghĩa là khối lượng nước tính theo % khối lượng thạch cao cần cho thêm vào bột thạch cao khi sử dụng. Cho các phát biểu sau đây:

(1). Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO4.

(2). Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH2O là 18,6%. Giá trị của x là
B.

(3). Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 60 kg thạch cao trên (coi có cùng công thức hóa học G.xH2O) khoảng từ 40,8 L – 43,2 L. Biết Dnước = 1g/mL.

(4). Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH2O là 49,66% ( biết x sẽ nhận giá trị ứng với hàm lượng sulfur trong phát biểu (2))

Số phát biểu đúng là


A.
 1
B.  
2
C.  
3
D.  
4

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.   Bromomethane được sử dụng làm chất để tiêu diệt côn trùng gây hại trong hạt. Bromomethane có thể được tạo ra bằng cách cho methanol phản ứng với hydrogen bromide theo phương trình sau:

CH3OH(l) + HBr(g) CH3Br(g) + H2O(l)        (1)

Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình như sau:

Chất

CH3OH(l)

HBr(g)

CH3Br(g)

H2O(l)

 (kJ/mol)

–238,6

–36,4

–93,0

–285,8

Cho các phát biểu sau:         

A. Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng thế nucleophile.

B. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là –103,8 kJ.

C. Sản phẩm chính của phản ứng (1) có thể tác dụng với dung dịch NaOH và thể hiện tính khử.

D. Nếu cho 2 tấn bromomethane thì phản ứng (1) toả ra môi trường lượng nhiệt bằng 2185,3 MJ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Ba hợp chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z đều mạch hở, phân tử đều chứa C, H, O. Phổ khối lượng của X, Y, Z đều có peak ion phân tử có giá trị m/z = 60. Kết quả phân tích bằng phổ IR như sau:

        Phổ hồng ngoại của X có peak ở số sóng hấp thụ 3360 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ ở vùng 1780 cm-1-1600 cm-1

        Phổ hồng ngoại của Y có peak nhọn ở số sóng hấp thụ ở 1720 cm-1 nhưng không có peak ở vùng 3600 cm-1 – 2500 cm-1.

        Phổ hồng ngoại của Z có peak to, rộng ở vùng 2950 cm-1 và peak nhọn ở vùng 1715 cm-1.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O–H (alcohol)

O–H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 – 3200

3300 – 2500

1780 – 1650

A. Y và Z là đồng phân của nhau.                        

B. X là propyl alcohol hoặc isopropyl alcohol.

C. Y là acetic acid, Z là methyl formate.                         

D. Nhiệt độ sôi của ba chất tăng dần theo thứ tự là Y < X < Z.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ascorbic acid (hay vitamin
C. được biết đến như một hợp chất quan trọng đối với con người. Nó đóng vai trò chất chống lão hoá, tăng sức đề kháng của cơ thể. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ xác định hàm lượng ascorbic acid trong một viên uống cung cấp vitamin
C. Nhóm học sinh biết được ngoài ascorbic acid (kí hiệu là H
2As), các hoạt chất còn lại coi như không có phản ứng với NaOH, nên tiến hành xác định hàm lượng vitamin C bằng dung dịch NaOH với chỉ thị là phenolphtalein, phản ứng giữa ascorbic acid với NaOH được biểu diễn bởi phương trình sau:The image depicts a laboratory setup with a graduated cylinder and a double-beaker apparatus, both labeled in Vietnamese, indicating measurements in milliliters.

AI-generated content may be incorrect.

H2As   +  NaOH NaHAs  +  H2O

Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy một viên vitamin C, đem cân được 800 mg.

Bước 2: Hoà tan bột vitamin C đã nghiền vào nước, lọc bỏ phần không tan, thêm nước để được 100,0 mL (dung dịch X). Lấy 10 mL dung dịch X cho vào dụng cụ (1) và thêm 1, 2 giọt phenolphtalein.

Bước 3: Lấy dung dịch NaOH 0,02 M cho dụng dịch (2). Lặp lại bước 3 thêm 2 lần nữa, kết quả thu được như sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch NaOH (mL)

14,20

14,25

14,15

A. Giả thuyết khoa học phù hợp cho các tiến hành trên là " Sử dụng phản ứng chuẩn độ acid - base xác định được hàm lượng của ascorbic acid trong hoạt chất của thuốc".

B. Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa NaOH và dụng cụ (2) chứa dung dịch vitamin
C.

C. Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dung cụ (1) xuất hiện màu hồng.

D. Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh xác định được hàm lượng ascorbic acid trong hoạt chất là 62,5% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đồ thị sau đây mô tả mối quan hệ giữa độ tan của các chất rắn KNO3, KCl và Li2SO4 và nhiệt độ.

The image is a graph displaying the solubility of different salts (Li2SO4, KC1, KNO3) in water at various temperatures (100ᅡᄚC, 80ᅡᄚC, 70ᅡᄚC, 60ᅡᄚC, 50ᅡᄚC, 40ᅡᄚC, 30ᅡᄚC, 20ᅡᄚC, 10ᅡᄚC, 0ᅡᄚC).

AI-generated content may be incorrect.

Nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 140 gam KNO3, 40 gam KCl và 35 gam Li2SO4 vào 200 gam nước ở 70 0C tạo dung dịch bão hòa. Sau đó làm nguội dung dịch từ 70 0C xuống 25 0C thì thu được kết tinh (cho biết các chất chỉ kết tinh ở dạng muối) và dung dịch X.

Cho các nhận định sau:

A. Độ tan của Li2SO4 luôn thấp hơn độ tan của KNO3.

B. Chất kết tinh trước là KNO3.

C. Dung dịch thu được sau khi hạ xuống 25 0C sẽ chứa các chất tan là KNO3, KCl.

D. Nếu tiếp tục hạ xuống 5 0C thì tổng khối lượng chất rắn kết tinh thu được là 104 gam.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl metacrylate), polyetilene, len lông cừu, polyacrylonitrile, cellulose, polychloroprene. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất được dùng để chế tạo cao su ?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử ở bảng sau:

Cặp

oxi hóa – khử

Cu2+/Cu

Al3+/Al

Fe2+/Fe

Mg2+/Mg

Fe3+/Fe2+

Ag+/Ag

2H2O/H2 + 2OH-

Na+/Na

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,340

-1,68

-0,44

-2,36

+0,77

+0,80

-0,42

-2,71

(a). Tính oxi hoá của Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.

(b). Trong dung dịch, các kim loại Na, Fe đều khử được AgNOthành Ag.

(c). Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, dung dịch chứa hai muối.

(d). Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại.

(e). Cho một lá nhôm nhỏ vào dung dịch sulfuric acid loãng hay sulfuric acid đặc nguội đều có hiện tượng sủi bọt khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Cho rằng sự hòa tan của muối NH4NOvào trong nước gồm hai giai đoạn:

        • Giai đoạn 1: Tinh thể NH4NObị phá vỡ thành các ion, các ion được khuếch tán trong dung môi nước.

        • Giai đoạn 2: Sự kết hợp giữa các ion và nước để tạo thành dung dịch đồng nhất (quá trình hydrate hóa).

Quá trình hòa tan này làm cho nước thay đổi nhiệt độ. Cho 50 gam muối NH4NO3 vào 1500 gam nước ở 25 0C. Biết năng lượng phân li thành các ion của NH4NO3 là +646 kJ/mol, tổng năng lượng hydration của hai ion NH4+ và NO3- là -621 kJ/mol, nhiệt dung riêng của dung dịch (nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 1 gam dung dịch lên 1 0C) là 4,184 J/g.K. Sau quá trình hòa tan, nhiệt độ của dung dịch là a 0C. Giá trị của a là bao nhiêu? (không làm tròn phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Nhỏ nước muối lên một miếng sắt không có gỉ, sau một thời gian quan sát thấy trên miếng sắt xuất hiện vết gỉ. Phương trình hóa học tổng quát của quá trình ăn mòn miếng sắt là

2Fe + 2H2O + O2  2Fe(OH)2

Fe(OH)2 tiếp tục bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí thành Fe(OH)3. Dưới một số điều kiện nhất định, Fe(OH)3 mất nước và tạo thành gỉ sắt. Nguyên lý quá trình này như sau:

The image depicts a diagram illustrating a chemical reaction involving iron (Fe), oxygen (O2), and a charge transfer, with the elements Fe2+ and OH- being involved.

AI-generated content may be incorrect.

Cho các phát biểu sau:

(1). Miếng sắt bị ăn mòn do xảy ra phản ứng khử.

(2). Vùng bị ăn mòn nghiêm trọng nhất trên miếng sắt là nơi có nhiều gỉ sắt nhất.

(3). Phản ứng điện cực xảy ra ở cực âm trong quá trình ăn mòn miếng sắt là: 2H2O + O2 + 4e  4OH

(4). Sắt và carbon trong miếng sắt cùng với nước muối tạo thành vô số các pin điện hóa nhỏ, gây ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 1234, …)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Tiến hành thí nghiệm chưng cất ethyl alcohol theo các bước sau :

A diagram of a chemical experiment

AI-generated content may be incorrect.

Bước 1: Cho khoảng 100 mL dung dịch ethyl alcohol 30° vào bình cầu 250 mL, thêm đá bọt vào bình cầu.

Bước 2: Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên

Bước 3: Tiến hành chưng cất và thu lấy phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 75 – 80°C vào bình tam giác. Dùng ống đong đo thể tích chất lỏng chưng cất được.

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên :

(1) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của bình cầu.

(2) Phương pháp sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chưng cất ở áp suất thường.

(3) Do nhiệt độ sôi của ethyl alcohol thấp hơn nước, vì vậy chất lỏng thu được ở bình tam giác thành phần chỉ có ethyl alcohol.

(4) Sinh hàn có tác dụng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng.

(5) Cho đá bọt vào bình cầu làm tăng sự đối lưu giúp cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.

(6) Ngoài phương pháp chưng cất để tách ethyl alcohol ta còn có thể sử dụng phương pháp kết tinh.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em trong những khu vực sinh sống có nguồn nước nhiễm Florine có chỉ số IQ trung bình thấp hơn so với những vùng khác. Ion F- (fluoride) có độc tính với hệ thần kinh. Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F- trên cơ thể có trọng lượng 70kg có thể gây tử vong. Tuy nhiên, để giúp men răng thêm chắc và chống chọi các bệnh về sâu răng, ion F- được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1 mg ion F- trên 1L nước. Trong các loại kem đánh răng, ion F- được bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF).

Một bạn học sinh nặng khoảng 70 kg sử dụng loại nước chứa ion F- với lượng 1mg/1L để giúp men răng chắc khỏe, chống sâu răng. Sau khi đọc thông tin về độc tính của ion F-, bạn học sinh rất lo lắng. Hãy tính thể tích nước mà bạn học sinh này uống một ngày là bao nhiêu lít thì ion F- có trong nước đạt đến mức có thể gây độc tính?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải