Hóa HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 3. Ascorbic acid (hay vitamin C) được biết đến như một hợp chất quan trọng đối với con người. Nó đóng vai...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/04/2026▤ Câu số 21
MA

Minh Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 3. Ascorbic acid (hay vitamin C) được biết đến như một hợp chất quan trọng đối với con người. Nó đóng vai trò chất chống lão hoá, tăng sức đề kháng của cơ thể. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ xác định hàm lượng ascorbic acid trong một viên uống cung cấp vitamin C. Nhóm học sinh biết được ngoài ascorbic acid (kí hiệu là H2As), các hoạt chất còn lại coi như không có phản ứng với NaOH, nên tiến hành xác định hàm lượng vitamin C bằng dung dịch NaOH với chỉ thị là phenolphtalein, phản ứng giữa ascorbic acid với NaOH được biểu diễn bởi phương trình sau:The image depicts a laboratory setup with a graduated cylinder and a double-beaker apparatus, both labeled in Vietnamese, indicating measurements in milliliters.

AI-generated content may be incorrect.

H2As   +  NaOH NaHAs  +  H2O

Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy một viên vitamin C, đem cân được 800 mg.

Bước 2: Hoà tan bột vitamin C đã nghiền vào nước, lọc bỏ phần không tan, thêm nước để được 100,0 mL (dung dịch X). Lấy 10 mL dung dịch X cho vào dụng cụ (1) và thêm 1, 2 giọt phenolphtalein.

Bước 3: Lấy dung dịch NaOH 0,02 M cho dụng dịch (2). Lặp lại bước 3 thêm 2 lần nữa, kết quả thu được như sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch NaOH (mL)

14,20

14,25

14,15

a. Giả thuyết khoa học phù hợp cho các tiến hành trên là " Sử dụng phản ứng chuẩn độ acid - base xác định được hàm lượng của ascorbic acid trong hoạt chất của thuốc".

b. Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa NaOH và dụng cụ (2) chứa dung dịch vitamin C.

c. Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dung cụ (1) xuất hiện màu hồng.

d. Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh xác định được hàm lượng ascorbic acid trong hoạt chất là 62,5% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. TNT đư...

Đề bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. TNT được sử dụng làm tiêu chuẩn để đo lường sức công phá của các loại chất nổ khác. Hợp chất nào sau đây được dùng để tổng hợp trinitrotoluene (TNT)?


A.
 Nitroglycerin.
B.  
Nitrobenzene.        C. Toluene.
D.  
Phenylamine

Hóa Học

Câu 3. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Ky nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượ...

Đề bài

Câu 3. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Ky nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượng thờ,. Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?


A.
 Tính dẻo.
B.
 Tính ánh kim.
C.
 Tính dẫn nhiệt.
D.
 Tính dẫn điện.

Hóa Học

Câu 4. Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồn...

Đề bài

Câu 4. Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngon lửa đèn khí thấy ngon lửa cháy có màu


A.
 Da cam.
B.  
Tím nhạt.
C.  
Vàng.
D.  
Đỏ tía.

Hóa Học

Câu 5. Trong phân tử phức chất [Co(NH 3 ) 5 (NO 2 )]Cl 2 ​ có bao nhiêu loại phối tử khác nhau? A. 6...

Đề bài

Câu 5. Trong phân tử phức chất [Co(NH3)5(NO2)]Cl2​ có bao nhiêu loại phối tử khác nhau?


A.
 6.  
B.  
2.  
C.  
5.  
D.  
8.

Hóa Học

Câu 6. Tư duy so sánh và đối chiếu là một công cụ đắc lực khi học tập các quy luật. Dưới đây là tran...

Đề bài

Câu 6. Tư duy so sánh và đối chiếu là một công cụ đắc lực khi học tập các quy luật. Dưới đây là trang vở ghi chép của một HS khi viết phương trình phản ứng mới (cột Kết luận) dựa trên việc “so sánh mô phỏng” các phản ứng quen thuộc trong SGK (cột Đối tượng loại suy).

Phân loại

Đối tượng loại suy (Phản ứng cơ sở)

Kết luận (Phản ứng suy luận)

(1)

NaClO + CO2 + H2ONaHCO3 + HClO

NaClO + SO2 + H2ONaHSO3 + HClO

(2)

Cl2 + H2OHClO + HCl

F2 + H2OHFO + HF

(3)

C + 4HNO3(đặc) CO2 + 4NO2 + 2H2O

S + 6HNO3(đặc) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

(4)

2NaCl + H2SO4(đặc) Na2SO4 + 2HCl

2NaI + H2SO4(đặc)Na2SO4 + 2HI

Phương trình dự đoán nào là đúng về mặt hóa học?

A.  (1).
B.
 (2).
C.
 (3).
D.
 (4).

Hóa Học

Câu 7. Sodium hydroxide (NaOH) là một hóa chất hay được sử dụng trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên hó...

Đề bài

Câu 7. Sodium hydroxide (NaOH) là một hóa chất hay được sử dụng trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên hóa chất này gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến mắt, da và đường hô hấp nên khi tiến hành thí nghiệm cần hết sức cẩn thận. Cho dụng cụ thí nghiệm dưới đây và NaOH dạng rắn:

The image displays a series of graduated cylinders and pipettes, each labeled with various volume measurements in milliliters (mL), including 100 mL, 125 mL, 50 mL, 90 mL, 30 mL, and others, along with a DREAMEYER and a MIERMOES FILGS.

AI-generated content may be incorrect.

Để pha được chính xác 100,0 mL NaOH xấp xỉ 1M thì thao tác nào dưới đây là thích hợp nhất?

A. Đổ đầy (1) với khoảng 50 mL nước, thêm 4,0 gam NaOH, pha loãng chính xác đến 100 mL trong (1).

B. Đổ đầy (2) với khoảng 50 mL nước, thêm 4,0 gam NaOH và thêm nước thành 100 mL trong (2).

C. Cho 4,0 g NaOH vào (3) rồi thêm 100 mL nước vào (3) được dung dịch Y.

D.  Đổ đầy (3) với chính xác 50 mL nước bằng (5), thêm 4,0 g NaOH và thêm 50 mL nước nữa bằng (5).

Hóa Học

Câu 10. Saccharose hoà tan Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm tạo thành hợp chất nào sau đây? A. Phức Cu...

Đề bài

Câu 10. Saccharose hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành hợp chất nào sau đây?


A.  
Phức Cu(C12H21O11)2 màu xanh lam thẫm.
B.  
Phức Cu(C12H21O11)2 màu đỏ gạch.


C.  
Phức Cu(C12H21O11)2  màu xanh tím.
D.  
Phức Cu(C12H22O11)2 màu xanh lam thẫm.

Hóa Học

Câu 12. Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z,...

Đề bài

Câu 12. Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

185

43

54 - 73

18

Tính tan trong nước ở 250C

Tan tốt

Ít tan

Không tan

Tan tốt

Nhận xét nào sau đây không chính xác?


A.
 Thủy phân Z thu được glycerol
B.
 Y tan nhiều trong nước nóng


C.
 T có phản ứng thủy phân
D.
 X có chứa một liên kết glycoside

Hóa Học

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene, poly(met...

Đề bài

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl metacrylate), polyetilene, len lông cừu, polyacrylonitrile, cellulose, polychloroprene. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất được dùng để chế tạo cao su ?

Hóa Học

Câu 11. Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân th...

Đề bài

Câu 11. Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp

(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.

(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.

(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.

(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.

Số biện pháp phù hợp là


A.
 1.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 2.