Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 16 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. “Đỉnh đồng Đại Bái“ (thuộc nghệ thuật khảm tam khí) là một sản phẩm thủ công mỹ nghệ bằng đồng truyền thống nổi tiếng của Việt Nam. Kỹ thuật này dùng đồng làm phôi, thợ thủ công sẽ chạm khắc các loại hoa văn họa tiết trên phôi, sau đó khảm (ghép và nện) các sợi bạc (Ag) lấp đầy vào các rãnh hoa văn đó. Sau khi đánh bóng trơn nhẵn, qua một thời gian tiếp xúc với môi trường (hoặc qua quá trình xử lý bằng “nước chua“ chứa phèn chua), lớp đồng nền sẽ chuyển sang màu đen tuyền (thường gọi là đồng đen), làm nổi bật lên các họa tiết vân bạc sáng bóng, tạo nên hiệu ứng trang trí tương phản tinh tế, mang vẻ đẹp cổ kính và trang nhã.The image is a detailed, black-and-white Chinese vase with intricate, colorful decorations, featuring a dragon motif and floral patterns.

AI-generated content may be incorrect.

(a). Quá trình tạo ra bề mặt đồng đen là sự biến đổi vật lý.

(b). Đồng và bạc không thể tạo thành pin điện hóa trong bất kỳ điều kiện nào.

(c). Bề mặt đồng chuyển sang màu đen là do tạo thành Cu2(OH)2CO3.

(d). Đồng và bạc đều nằm ở chu kỳ lớn trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

(e). Dù để ngoài môi trường ẩm hay xử lí bằng “nước chua“ thì bản chất của quá trình là ăn mòn điện hóa.

Số phát biểu đúng là


A.
 2.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 5.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng thường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

Cây trồng

pH thích hợp

Cây trồng

pH thích hợp

Bắp (ngô)

5.7-7.5

Cây chè

4.5-5.5

Cà chua

6.0-7.0

Thanh Long

4.0-6.0

Cải thảo

6.5-7.0

Lúa

5.5-6.5

Hành tây

6.4-7.9

Mía

5.0-8.0

Dùng máy đo pH xác định được giá trị pH của một loại đất là 4,52. Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Loại đất trên không phù hợp trồng cây chè và thanh long

B.  Nồng độ Ion [H+] của loại đất trên lớn hơn 1,107 M.

C.  Loại đất trên bị chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng urea.

D.  Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt trên loại đất trên, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để tăng pH của đất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Công thức cấu tạo thu gọn của isoamyl salicylate (X) được thể hiện như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Công thức phân tử X là C12H16O3.

B.  X Có thể tạo được liên kết hydro nội phân tử.

C.  X không thể phản ứng với dung dịch Na2CO3.

D.  1 mol chất X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Polymer X rất bền với nhiệt và acid, dùng để tráng lên xoong, nồi chống dính. X là chất nào sau đây?


A.  
Poly(metyl methacrylat) (Plexiglas).
B.
 Poly(phenol formaldehyde) (PPF).


C.  
Poly(tetrafluoroetylen) (Teflon).
D.
 Poly(vinyl clorua) (nhựa PVC).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ion halide nào sau đây có nhiều nhất trong rong biển hoặc tảo bẹ?


A.
 F-.
B.
 Cl-.
C.
 Br-.
D.
 I-.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Xăng sinh học E5 có chứa 5% ethylic alcohol, 95% xăng thường về thể tích. Xăng sinh học, dầu diesel sinh học được xem là một nguồn nhiên liệu tái tạo và thân thiện với môi trường hơn so với nhiên liệu từ nguồn dầu mỏ do nó giảm phát thải carbon dioxide và giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch. Nếu trộn a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10 thì tỉ lệ a: b cần dùng là


A.
 5.        B. 15.
C.
 10.
D.
 7,5.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. "Xe nano" (nanocar) là một phân tử hữu cơ được thiết kế mô phỏng hình dáng và chức năng của ô tô có cấu trúc như hình bên:

The image depicts two molecules with the chemical formula C12H25, suggesting a pair of identical alkane molecules.

AI-generated content may be incorrect.

Các chuỗi hydrocarbon (-C12H25) gắn trên khung giúp tăng độ tan của phân tử. Mục đích của xe nano là hướng tới việc vận chuyển vật chất ở cấp độ tế bào ví dụ như chở phân tử thuốc tiêu diệt đúng tế bào ung thư mà không làm hại tế bào lành.

Dựa vào cấu trúc và nguyên lý hoạt động của xe nano, phát biểu nào sau đây là sai?

A.  C60 là phân tử không phân cực được tạo thành từ các liên kết không phân cực.

B.  Nguyên tử carbon ở trục liên kết với C60 thông qua liên kết σ có khả năng xoay tự do quanh trục.

C.  Cấu trúc xe nano trên sẽ vận chuyển và giải phóng thuốc tại tế bào bệnh nhờ các tương tác yếu như liên kết hydrogen, Van der Waals.

D.  Xe nano liên kết với các phân tử thuốc thông qua liên kết cộng hóa trị để tạo thành hệ siêu phân tử.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?


A.
 Nhôm (aluminum)
B.
 Vàng (gold)


C.
 Chì (Lead)
D.
 Thuỷ ngân (mercury)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hòa tan khí nào sau đây?


A.
 O2.                                    B. N2.        C. CO2.
D.
 CH4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Cho công thức phức như sau : [Co(ox)2(OH2)2] – với ox là anion C2O42-. Phát biểu nào sau đây là sai ?

A.  Ion trung tâm là Co3+.                                      B. Phối tử C2O42- là phối tử hai càng.

C.  Dung lượng phối trí của H2O là 1.                      D. Phức ở trên có dạng hình học là vuông phẳng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO4 dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và KMnO4 trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO4 (màu tím) bị khử thành Mn²⁺ (không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO4 vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO₄ tiêu thụ được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.

Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4​ 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO4.

2MnO4 + 5C6H12O6 + 16H+2Mn2+ + 10CO2 + 18H2O

Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol của glucose trong dung dịch là


A.  
0,0025 M.
B.
 0,00625 M.
C.
 0,01 M.        D. 0,005 M.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Flutamide là một loại thuốc chống khối u, một phần quy trình tổng hợp nó như sau:

Cho biết pyridin là một base hữu cơ và phản ứng từ chất (2) sang chất (3) là phản ứng thuận nghịch, đồng thời ngoài sản phẩm là chất (3) còn tạo thành sản phẩm HCl. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Sản phẩm thu được khi cho chất (3) cộng hợp với lượng dư H2 sẽ chứa 3 nguyên tử carbon gắn với 4 nhóm thế khác nhau.

B.  Chất (1) thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon no.

C.  Chất (2) không thể tham gia phản ứng khử.

D.  Pyridin có thể làm tăng hiệu suất tổng hợp chất (3).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Trong phản ứng: Br2 + H2H+ + Br- + HBrO, thêm vào chất nào sau đây có thể thu được kết quả như đồ thị cho dưới đây:

The image depicts a graph with a line that illustrates the concepts of acceleration (ᅣム£ᄎᄀm gia), deceleration (ph£ᄎᆪn £ᄏᄅng ngh£ᄏヒch), and time (th£ᄏンi giam).

AI-generated content may be incorrect.


A.
 HCl
B.
 Br2
C.
 Br-
D.
 HbrO

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Phản ứng cháy là phản ứng oxy hoá - khử mà chất oxy hoá thường là oxygen, toả ra nhiều nhiệt và phát sáng. Để một phản ứng cháy diễn ra, cần hội tụ đủ 3 điều kiện: có chất cháy như xăng, dầu, gỗ, giấy…; có chất oxy hoá (thường là oxygen) và có nguồn nhiệt khơi mào. Cho các phát biểu sau đây:

(1). Phản ứng oxy hoá hoàn toàn cellulose có trong gỗ là một phản ứng cháy.

(2). Các loại xăng dầu thường cần nguồn nhiệt khơi mào rất lớn để bắt cháy.

(3). Để ngăn chặn phản ứng cháy xảy ra thì cần phải ngăn chặn đi một trong ba điều kiện nêu trên.

(4). Dùng chăn (mền) ngâm nước để dập tắt đám cháy nhỏ là phương pháp nhằm hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ để duy trì sự cháy.

(5). Dùng các bình chữa cháy (chứa khí carbon dioxide có nhiệt độ thấp) giúp hạ nhiệt độ duy trì sự cháy và ngăn không cho chất cháy tiếp xúc với oxygen.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?


A.
 2.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 5

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Kevlar là loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế từ H2NC6H4NH2 và HOOCC6H4COOH. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.  Kevlar thuộc loại polymer thiên nhiên.

B.  Phản ứng tổng hợp Kevlar thuộc loại phản ứng trùng hợp.

C.  Kevlar không có khả năng tham gia phản ứng thuỷ phân.

D.  Kevlar là một loại sợi polyamide có cấu trúc mạch dài không phân nhánh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Cho các nguyên tố có vị trí trong bảng tuần hoàn như hình dưới đây?

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Hình chữ nhật, Song song

Mô tả được tạo tự động

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Trong ba nguyên tố thì P có tính phi kim mạnh nhất.

B.  Bán kinh nguyên tử tăng dần theo thứ tự F < P < Cl.

C.  Xét sự phân bố electron vào các orbital ở trạng thái cơ bản thì P có số electron độc thân nhiều nhất.

D.  Trong 3 nguyên tố, F có độ âm điện nhỏ nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Cho quá trình ăn mòn của gang và thép xảy ra như hình vẽ sau:

C£ᄏᄆc X.

AI-generated content may be incorrect.

Cho các nhận định sau:

(a). Lớp dung dịch chất điện li ở đây có thể là một trong các dung dịch H2SO4, NaCl, Ca(OH)2 hoặc không khí ẩm.

(b). Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt.

(c). Sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ sau đó Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá bởi O2 trong không khí khi có mặt ion OHtạo ra gỉ sắt có màu nâu đỏ có thành phần chủ yếu là Fe3O4.nH2O.

(d). Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn.

Số nhận định đúng là

A.  1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực M2+/M và Ag+/Ag bằng 1,056 V, theo bảng sau:

Cặp oxi hóa-khử

Fe3+/Fe

Ni2+/Ni

Sn2+/Sn

Cu2+/Cu

Ag+/ag

Thế điện cực chuẩn

-0,44

-0,257

-0,137

+0,34

+0,799

Kim loại M là


A.
 Cu.
B.  
Fe.
C.  
Sn.
D.  
Ni.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  Rác thải nhựa Polyurethane (PU: một loại polyme có độ đàn hồi cao và khả năng chống ăn mòn) từ nệm cũ, mút xốp, và đế giày đang là gánh nặng lớn cho môi trường vì chúng rất khó phân hủy sinh học và nếu đốt sẽ sinh ra khí độc. Một loại PU thông minh chứa liên kết disulfur (-S-S-) không chỉ có khả năng tự phục hồi mà còn có thể tái chế hóa học một cách hiệu quả được tổng hợp từ X và Y như sau:

Cho biết liên kết urethane (-NH-COO-) khi thủy phân (có xúc tác) sẽ tạo amine, alcohol và CO2.

Cho các phát biểu sau:

A. Các nguyên tử cacbon trong X chỉ có các trạng thái lai hóa là sp và sp2.

B. Z thủy phân hoàn toàn trong dung dịch acid thu được X và Y.

C. Quá trình tạo ra Z từ X và Y đồng thời sinh ra phân tử nhỏ.

D. Quá trình tái chế được thực hiện bằng cách thủy phân hoàn toàn lượng nhựa Z trên trong dung dịch NaOH đặc, đun nóng sau đó, hỗn hợp sản phẩm được acid hóa để thu hồi chất Y tinh khiết. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình xử lý, phân lập đạt 80% và giá của chất Y tinh khiết trên thị trường hóa chất hiện nay là 2.500.000 VNĐ/kg. Nếu xử lí 5 kg nhựa Z theo quy trình trên thu lấy Y tinh khiết thì số tiền thu được sẽ là 5.000.000 VNĐ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Phosphorus có nhiều dạng thù hình, trong đó cấu trúc của phosphorus trắng và phosphorus đen (mỗi lớp được tạo thành từ chuỗi các nguyên tử phosphorus gấp khúc) được thể hiện như hình:

Gọi NA là giá trị của hằng số Avogadro. Cho các phát biểu sau:

A. Số neutron có trong 3,1 g 31P là 1,6NA.

B. Số liên kết P-P có trong 31 gam phosphorus trắng và 31 gam phosphorus đen đều là 1,5 NA.

C. Cho 12,4 g phosphorus trắng phản ứng với 0,6 mol H2 trong bình kín, số phân tử PH3 tạo thành là 0,4NA.

Cho biết phản ứng như sau:

D. Cho phản ứng:11P4 + 60CuSO4 + 96H2O20Cu3P + 24H3PO4 + 60H2SO4

Nếu cho 6,82 g phosphorus trắng tham gia thì số electron trao đổi sẽ là 0,6NA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:

Nguyên tố

M

O

Cl

H

Thành phần khối lượng, %

24,79

40,34

29,83

5,04

Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng:

                                           (hồng)                            (xanh)

Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X. Thêm tiếp vài giọt HCl đặc vào ống thứ hai và ống thứ ba.

A. Công thức chloride ngậm nước của X là CuCl2.6H2O.

B. Ngâm ống thứ hai vào nước lạnh, dung dịch chuyển màu hồng.

C. Phản ứng trên phức [MCl4]2- kém bền hơn so với phức  [M(H2O)6]2+

D. Cho vài tinh thể AgNO3 vào ống thứ ba, dung dịch chuyển màu hồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Một nhóm học sinh được yêu cầu kiểm chứng nhận định: "Khi tăng nồng độ thì tốc độ của phản ứng tăng". Nhóm học sinh đã tiến hành các bước sau:

* Lập kế hoạch: Nhóm học sinh trên dự kiến cho 2 mẫu Zn giống nhau tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng có nồng độ khác nhau, trường hợp nào có thời gian phản ứng bé hơn thì có tốc độ lớn hơn.

* Tiến hành thí nghiệm: Nhóm học sinh đã tiến hành hai thí nghiệm (ở cùng các điều kiện nhiệt độ áp suất): chuẩn bị 2 mẫu kim loại Zn có hình dạng, kích thước tương đương và đều có khối lượng 1,0 gam.

- Thí nghiệm 1: Cho mẫu Zn thứ nhất vào 5 mL dung dịch H2SO4 1 M.

- Thí nghiệm 2: Cho mẫu Zn thứ hai vào 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.

A. Khi kết thúc phản ứng, khối lượng ZnSO4 thu được ở 2 thí nghiệm như nhau.

B. Khi kết thúc phản ứng, cà 2 thí nghiệm đều không dư H2SO4.

C. Dựa vào tốc độ thoát khí, nhóm học sinh có thể so sánh được tốc độ phản ứng trong 2 thí nghiệm.

D. Nhóm học sinh đã làm sai bước tiến hành thí nghiệm so với kế hoạch.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Khi thuỷ phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:

Kí hiệu

Ala

Glu

Asp

Val

Lys

Khối lượng (mg)

2,79

3,07

1,04

1,38

1,72

Cho biết công thức cấu tạo của Asp là HOOC-CH2-CH(NH2)COOH. Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một nhà máy sản xuất vải màu cam từ hợp chất azo, sử dụng aniline làm nguyên liệu chính. Cho sơ đồ sau:

Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 30.000 chiếc áo và 15.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:

- Mỗi chiếc áo cần 1,2 m2 vải với khối lượng 400 g/m2.

- Mỗi chiếc túi cần 0,6 m2 vải với khối lượng 500 g/m2.

- Để nhuộm 150 kg vải cần 230 gam hợp chất azo (màu cam).

Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 80% và 95%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong các mẫu thực phẩm bổ sung BCAA phổ biến trên thị trường năm 2026, hàm lượng valine thường chiếm khoảng 25% tổng khối lượng các amino acid và chất phụ gia có trong sản phẩm. Để kiểm tra độ tinh khiết, một kỹ thuật viên lấy 8,9 gam mẫu hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Nếu giả sử độ tinh khiết của valine trong mẫu là 25% thì thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để trung hoà vừa đủ dung dịch X trên là bao nhiêu mL? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Phân bón hóa học là những hợp chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng. Phân bón được chia thành 3 loại:

-        Phân đạm: Phân đạm cung cấp N cho cây trồng thông qua các ion (NH4+) và ion (NO3-). Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng %N trong phân.

-        Phân lân: Phân lân cung cấp P cho cây dưới dạng ion (PO43-). Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 trong phân.

-        Phân kali: Phân kali cung cấp nguyên tố K cho cây dưới dạng ion (K+). Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng %K2O trong phân.

Để phân tích thành phần N ở trong 0,3 gam một loại phân đạm (có thành phần chính là Urea), người ta đun nóng phân đạm với xúc tác H2SO4 đặc để thu được (NH4)2SO4. Cho toàn bộ (NH4)2SO4 thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra khí NH3. Cho khí NH3 thu được tác dụng với 50 mL dung dịch H2SO4 0,1M, lượng H2SO4 dư từ phản ứng với NH3 tác dụng vừa đủ với 16 mL NaOH 0,1M. Độ dinh dưỡng của loại phân này là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Petrodiesel (diesel) là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, thành phần chính gồm các hydrocarbon no và hydrocarbon thơm (xem petrodiesel có công thức trung bình là C13H24). Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu diesel nhưng thân thiện với môi trường hơn. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:

            Chất

  C15H31COOCH3 

 C17H33COOCH3 

  C17H31COOCH3 

  C17H29COOCH3 

Khối lượng (gam)

            14

             23

              51

             12

Biết rằng: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule)

và 1 lít petrodiesel (khối lượng riêng 0,835 kg/L) thu được 37,9 MJ; hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ).

Giá trị EF của nhiên liệu petrodiesel và biodiesel lần lượt là EFP và EFB. Đặt k =, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Một kim loại M là kim loại phổ biến nhất trong số tất cả các kim loại chuyển tiếp, chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, tồn tại chủ yếu ở dạng oxide và muối.

Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Xác định công thức hóa học của muối MCO3. 

Nung nóng MCO3 trong khí quyển nitrogen tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 37,93% so với khối lượng ban đầu.

Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng MCO3 trong quặng có chứa tạp chất SiO2, Al2O3, CaCO3, MgCO3.

Cho 0,75 gam mẫu quặng tác dụng với dung dịch H2SO4 20% dư. Lọc bỏ phần chất rắn SiO2 không tan, thu lấy phần nước lọc và định mức thành 50 mL dung dịch. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch ở bình định mức bằng dung dịch KMnO4 0,02 M trong môi trường H2SO4 (loãng, dư) đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 10,50 mL.

Hàm lượng phần trăm của MCO3 trong mẫu quặng là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải