Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 15 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau (ví dụ: cá trắm đen sống ở tầng đáy và cá mè trắng sống ở tầng mặt) trong cùng một ao nuôi là ứng dụng hiểu biết về

    A. pH.
B.  
ổ sinh thái.
C.
 ánh sáng.
D.
 nhiệt độ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn và thoi vô sắc bắt đầu hình thành ở

A.  kì đầu.
B.  
kì giữa.
C.  
kì sau.
D.  
kì cuối.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi 3 và 4:

Hình 1 và Bảng 1 là kết quả điện di 4 mẫu DNA của một người trưởng thành được xử lý bằng hỗn hợp enzyme cắt giới hạn, trong đó: Mẫu 1 và mẫu 2, 3 được cắt bởi một loại enzyme duy nhất. Mẫu 4 được cắt bởi hỗn hợp hai enzyme.

Câu 3. Trong 4 mẫu trên, mẫu nào được xử lý bằng duy nhất enzyme BamHI?

A.  Mẫu 1.
B.  
Mẫu 2.
C.
 Mẫu 3.
D.
 Mẫu 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Mẫu 4 được cắt bởi hỗn hợp enzyme cắt nào sau đây?

A. BamHI và EcoRI.
B.
 EcoRI và PstIII.
C.
 BamHI và PstIII.
D.
 EcoRI và EcoRI.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Bảng 2 Bảng 2 mô tả dữ liệu nồng độ ion K+ ở trong dung dịch đất và trong tế bào lông hút của rễ, quá trình hấp thu ion K+ diễn ra bằng cơ chế vận chuyển chủ động ở

A.  trường hợp 1.
B.
 trường hợp 2.          
C.
 trường hợp 3.
D.
 trường hợp 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Mù màu đỏ - lục là bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ mắc bệnh ở phụ nữ là 64/10000 phụ nữ. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể này đều không bị bệnh dự định sinh con. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là 0,08.

B.  Tỉ lệ phụ nữ mang kiểu gene dị hợp trong quần thể là 14,72%.

C.  Tỉ lệ mắc bệnh mù màu ở nam giới trong quần thể là 0,64%.

D.  Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng trên là 1/27.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Hình 2 mô tả cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn, cho biết chất X là protein ức chế. Để ngăn cản các gene (3), (4), (5) tiến hành phiên mã, chất X phải liên kết đặc hiệu với vị trí nào trên operon?

        

A. (1) và (2).               B. (2) và (3).                 C. (1) và (3).                          D. (2).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Cho các đại địa chất sau: (1) Cổ sinh, (2) Tân sinh, (3) Thái cổ, (4) Trung sinh, (5) Nguyên sinh. Sắp xếp nào sau đây phản ánh đúng trình tự xuất hiện của chúng theo thời gian?

A. (3)  (1)  (5)  (4)  (2).        B. (3)  (5)  (1)  (4)  (2).

C. (1)  (5)  (3)  (4)  (2).        D. (5)  (3)  (1)  (4)  (2).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Chim cốc mào và chim cốc đều thuộc chi Phalacrocorax. Chúng trông rất giống nhau và làm tổ gần nhau trên cùng một vách đá. Bảng dưới đây cho thấy các thành phần chính trong chế độ ăn của mỗi loài chim.

                                       

Dữ liệu Bảng 3 cho thấy 

A.  hai loài sẽ cạnh tranh để loại trừ nhau.

B.  ổ sinh thái dinh dưỡng của hai loài rất giống nhau.

C. có sự phân li ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa hai loài.

D.  chim cốc mào có ưu thế cạnh tranh tốt hơn chim cốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hình 3 mô tả hiện tượng di truyền màu sắc ở một loài thực vật, trong đó tính trạng màu sắc lá do gen nằm trong tế bào chất quy định, cho biết phát biểu nào dưới đây về đặc tính di truyền tính trạng này sai?

A.  Thể khảm chứa cả lục lạp màu trắng và lục lạp màu xanh.

B.  Trong thể khảm chứa cả allele đột biến và allele bình thường.

C.  Cơ thể mẹ là thể khảm về màu sắc lá sinh ra con tất cả đều là thể khảm giống mẹ.

D.  Sự phân chia các lục lạp cho tế bào con của tế bào mẹ có thể không đều nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Hình 4 mô tả sự tăng trưởng về kích thước quần thể người từ những năm trước công nguyên và những năm sau công nguyên đến năm 2022. Nhận định nào sau đây không đúng về sự tăng trưởng của quần thể người?

A.  Sự tăng nhanh về dân số là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút.

B.  Dịch bệnh có thể là nguyên nhân làm giảm mạnh về dân số trước năm 1904.

C.  Sự tiến bộ của con người đã góp phần làm tăng nhanh kích thước quần thể kể từ thế kỷ XX.

D.  Sự tăng trưởng về dân số từ năm 1927 đến 2022 diễn ra chậm và ổn định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Việc phun thuốc DDT trừ sâu tại Bangkok bắt đầu từ năm 1964 nhằm kiểm soát muỗi Aedes aegypti, ban đầu rất hiệu quả. Nhưng chỉ sau một năm, allele trội R kháng DDT ở loài muỗi Aedes aegypti đã tăng mạnh, đến giữa năm 1967 gần như 100% cá thể có kiểu gene RR. Khi ngừng phun thuốc, tần số allele R giảm mạnh và tần số allele r tăng mạnh, đến 1969 kiểu gene RR hầu như biến mất. Nhận định nào sau đây đúng về gene kháng DTT của loài muỗi Aedes aegypti?

A.         Tần số allele R chỉ tăng khi quần thể loài muỗi Aedes aegypti sống trong môi trường có thuốc DDT.

B.  Trong môi trường không có thuốc DDT, kiểu gene dị hợp tử (Rr) có lợi thế sinh học so với cả RR và rr.

C.  Tần số allele R giảm sau khi ngừng phun DDT do cá thể Rr có khả năng thích nghi kém hơn RR và rr.

D.  Trong môi trường có thuốc DDT, quần thể loài muỗi Aedes aegypti luôn tồn tại cá thể có kiểu gene Rr.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Một nhà khoa học đã tiến hành tiêm một đoạn DNA chứa gene yếu tố đông máu (gene F8) ở người vào trứng cừu đã thụ tinh. Con cừu phát triển từ trứng đã thụ tinh đã tiết ra sữa chứa yếu tố đông máu ở người, có thể được sử dụng để điều trị bệnh máu khó đông. Câu nào sau đây sai?

A.  Người và cừu có chung bảng mã di truyền.
B.
 Tế bào vú của cừu chứa gene F8 ở người.

C.  Sữa của cừu chứa gene F8 ở người.
D.
 Con của cừu cũng có thể chứa gene F8 ở người.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ …(1)… mà không làm ảnh hưởng đến

khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ …(2)… Vị trí (1) và (2) lần lượt là

A. (1) – tương lai, (2) – hiện tại.         B. (1) – quá khứ, (2) – tương lai.

C. (1) – hiện tại, (2) – tương lai.         D. (1) – quá khứ, (2) – hiện tại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Năm 1900, một hòn đảo mới được hình thành sau một đợt phun trào núi lửa ngoài khơi Thái Bình Dương, ban đầu chỉ là nền đá tro tàn. Đến năm 1920, trên đảo bắt đầu xuất hiện các loài địa y và rêu bám trên đá. Từ năm 1950 đến năm 1980, sự tích tụ mùn hữu cơ đã tạo điều kiện cho cỏ dại, cây bụi và sau đó là một rừng cây thân gỗ phát triển. Tuy nhiên, sau một trận cháy rừng lớn vào năm 1990, khu rừng bị phá hủy hoàn toàn và hệ thực vật bắt đầu phục hồi lại từ các hạt giống và thân ngầm còn sót lại trong đất. Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình biến đổi của hệ sinh thái trên hòn đảo này?

A.  Quá trình hình thành hệ thực vật từ năm 1900 đến 1980 được gọi là diễn thế thứ sinh.

B.  Giai đoạn sau trận cháy rừng năm 1990 là sự khởi đầu của một quá trình diễn thế nguyên sinh.

C.  Địa y và rêu xuất hiện năm 1920 đóng vai trò là loài tiên phong giúp hình thành lớp đất hữu cơ.

D.  Sau trận cháy rừng, độ đa dạng sinh học của đảo sẽ tăng vọt ngay lập tức do có nhiều diện tích trống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Năm 2009, các công nhân làm việc tại một công trình xây dựng ở trung tâm thành phố San Diego, bang California, Mỹ, phát hiện xương hóa thạch từ thời tiền sử của một con voi ma mút. Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đây là loại bằng chứng

A.  tế bào học.        B. trực tiếp.
C.
 sinh học phân tử.
D.
 gián tiếp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Bác sĩ Forßmann, người đoạt giải Nobel Sinh học và Y học, vào năm 1929 đã thử nghiệm bằng cách đưa ống thông vào tĩnh mạch khuỷu tay của người thử nghiệm, rồi cẩn thận đẩy ống thông lên phía trên cánh tay cho đến khi ống thông vào tim. Thử nghiệm này đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu và ứng dụng ống thông tim sau này. Hỏi rằng, trong thí nghiệm này, ống thông được đưa vào ngăn tim nào đầu tiên?

A.  Tâm nhĩ phải. 
B.
 Tâm thất phải. 
C.
 Tâm nhĩ trái. 
D.
 Tâm thất trái.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hình  6 mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào, biết rằng kí hiệu mạch [1] chính là mạch [3]. Có bao nhiêu nhận định sau đây sai?

I. Chiều (a) → (b) là 3' → 5'; Chiều (d) → (c) là 5' → 3'.

II. Hình bên mô tả sự tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ.

III. Nếu mạch [3] có tỉ lệ (A+G)/(T+C) = 0,4 thì mạch [5] sẽ có tỉ lệ (A+G)/(T+C) = 2,5.

IV. Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [2].

A. 1. 
B.
 3. 
C.
 2. 
D.
4.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. ​Các nghiên cứu trải dài hơn 100 năm đã ghi nhận những thay đổi của thảm thực vật trên đảo xung quanh khu vực núi lửa hoạt động ở Krakatau, Indonesia. Đồ thị dưới đây thể hiện số lượng loài thực vật được ghi nhận từ năm núi lửa hoạt động 1883 tới năm 1983. Hình 7 mô tả  phân biệt số lượng các loài dựa vào cách thức phát tán nhờ gió (S=thực vật có hạt, P=Dương xỉ), nhờ biển, nhờ chim/dơi, hoặc con người.

​a. Sự hình thành quần xã thực vật nói trên là ví dụ về loại diễn thế thứ sinh.

B. Mối quan hệ cộng sinh giữa động vật và thực vật không phải là yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định sự hình thành thực vật trên đảo Krakatau.

C. Năm 1943, hầu hết thực vật có kích thước hạt lớn.

D. Cường độ xói mòn chất dinh dưỡng của năm 1923 là cao hơn năm 1963.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do các gene  (mỗi gene  có 2 allele) nằm trên NST thường quy định, gồm 2 kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng. Người ta thực hiện một số phép lai giữa các dòng hoa trắng được kí hiệu lần lượt là M, N, P. Kết quả khảo sát tỉ lệ kiểu hình ở đời con của các phép lai thể hiện ở Bảng 5 dưới đây.

Phép lai

Bố mẹ

Đời con

1

Dòng M  Dòng N

100% hoa trắng

2

Dòng M  Dòng P

100% hoa đỏ

3

Dòng N  Dòng P

100% hoa trắng

4

Đời con phép lai 2  Dòng M

1 đỏ: 3 trắng

5

Đời con phép lai 2  Dòng N

1 đỏ: 7 trắng

6

Đời con phép lai 2  Dòng P

1 đỏ: 1 trắng

A. Tính trạng màu hoa do 3 gene  tương tác với nhau quy định.

B. Dòng N có kiểu gene  đồng hợp tử lặn về tất cả các cặp gene.

C. Dòng M đồng hợp tử lặn về 1 gene , dòng P đồng hợp tử lặn về 2 gene.

D. Có 3 trường hợp thỏa mãn phép lai (2).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Loài bướm sâu đo sống trên cây bạch dương vốn có màu trắng đốm đen, hoạt động về đêm, ban ngày thường đậu yên trên thân cây màu trắng. Năm 1884, ở vùng Mansesto (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một số cá thể màu đen thuộc loại bướm này. Từ 1884 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền nam nước Anh, tỉ lệ dạng màu đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỷ XX, tỉ lệ đó đã đạt 98%. Hiện tượng “hoá đen” này liên quan với bụi than từ ống khói nhà máy trong thời kỳ đầu của công nghiệp hoá. Để giải thích hiện tượng hoá đen của bướm sâu đo bạch dương người ta bố trí những thí nghiệm sau đây trên dạng bướm trắng:

Lô 1: Không có một tác động đặc biệt nào.

Lô 2: Bôi bồ hóng lên bề mặt bướm trắng.

Lô 3: Cho bướm hấp thụ bồ hóng qua lớp vỏ cơ thể.

Lô 4: Tác động phối hợp của các nhân tố ở lô 2 và lô 3. Để cho các cá thể trong mỗi lô thí nghiệm sinh sản bình thường.

Lô 5: Sâu bướm trắng được nuôi bằng lá cây không bám bụi than.

Lô 6: Sâu bướm trắng được nuôi bằng lá cây phủ bồ hóng. Để cho sâu bướm biến thái thành bướm và tiếp tục sinh sản tự nhiên.

Người ta nhận thấy trong các lô từ 1 đến 4, con cháu của bướm sẽ vẫn là màu trắng, dạng đen chỉ chiếm 0,005%. Ở các lô 5 và 6 kết quả cũng như vậy, dạng đen chỉ chiếm 0,005%.

A. Ở lô 1 (dạng trắng) giao phối với nhau lại thu được một số cá thể màu đen là do tác động của thường biến.

B. Bụi than không phải nhân tố chính tạo ra bướm đen.

C. Thí nghiệm ở các lô 2,3, 4 có mục đích chứng minh không phải do tác động từ bên ngoài của bồ hóng làm xuất hiện bướm đen.

D. Việc nuôi sâu bướm bằng lá cây ở lô 5 và lô 6 nhằm mục đích chứng minh rằng thức ăn không phải là nhân tố gây ra sự "hóa đen" và loại trừ giả thuyết bướm bị đen do tích tụ chất độc từ thức ăn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. ​ Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương A và nhóm dân nhập cư B mới sống khoảng 8 năm. Cả hai nhóm người đều luyện tập thể dục ở mức cao nhất và một số chỉ số về hô hấp của họ được đo và trình bày như Bảng 6 . Cho biết túi Douglas là một thiết bị y khoa chuyên dụng (thường làm bằng cao su, nhựa tráng nilon hoặc vải dù kín khí) được sử dụng để thu thập toàn bộ lượng khí thở ra của một người trong một khoảng thời gian nhất định.

A. Nhóm A có thể có dung tích sống lớn hơn nhóm B nên thể tích khí lưu thông cao hơn.

B. Để đo thể tích khí thở lúc nghỉ, chỉ cần hít vào túi Douglas và nhân thể tích túi với tần số thở.

C. Ở nhóm A, số lượng phế nang nhiều hơn so với nhóm B nên lượng O2 hấp thụ vào máu lớn hơn.

D. Tiểu phế quản của nhóm A rộng hơn, làm giảm khoảng cách màng khí – máu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng. 

Câu 1. ​ Bảng 7 thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến 0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Bảng 8 mô tả một số thông tin liên quan đến quần thể loài A. Nếu tỉ lệ sinh của quần thể A là 14% năm và tỉ lệ tử vong là 3% năm, không di nhập cư thì sau một năm tổng số lượng cá thể của quần thể trên là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F1, số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây không mang allele lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gene quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.

Tính theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ hai)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hình 8 ảnh dưới đây so sánh cấu tạo hệ tiêu hóa của động vật ăn thịt (bên trái) và động vật ăn thực vật (bên phải). Các đơn vị cấu trúc được đánh số từ 1-5 tương ứng với các cơ quan trong hệ tiêu hóa của các nhóm động vật trên.

Các cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng, cơ quan thoái hóa ở tương ứng với đơn vị cấu trúc nào (Sắp xếp các đơn vị cấu trúc theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)?  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Một người đàn ông trong một gia đình nghi ngờ về huyết thống những đứa con nên đã tiến hành xét nghiệm DNA. Kết quả thu được như dưới đây (các băng cùng một hàng ngang thể hiện kích thước bằng nhau).

Quan sát kết quả điện di hãy cho biết trong các nhận định dưới đây, những nhận định nào là đúng? (HS viết đáp án theo thứ tự từ số nhỏ đến lớn)

A. Kết quả xét nghiệm cho thấy S1 và D1 khả năng cao là con ruột của cặp vợ chồng này.

B. Nếu người mẹ có con riêng thì đó chính là đứa trẻ D2.

C. Đứa trẻ S2 có thể đã bị chuyển nhầm con của một gia đình khác trong bệnh viện.

D. S2 có các băng DNA không giống cả bố lẫn mẹ; tức khả năng cao S2 là con ruột của cặp vợ chồng này.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải