ĐỀ VIP 10 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg298rdkZdmA5BOppmsfbgeLiKP_IBnLlIBAjACbNgDUZs_giAi-rTNSjcmiJnGbQIQI7wSMhDnHkwjahjZxVmjCaT4aJxA1o9Ck9ztj_Hr61GbNV8yVV9I9tnqB3xJZr1hvv4bcz45Dlo7FKRn1IpX-BH-Y2g=s800

Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn thấp nhất.

B.  Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng.

C.  Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng chậm hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.

D.  Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng giảm 3,3%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ


A.
 nắng nóng, động đất.
B.  
sụt lún đất, rét hại.


C.  
sạt lở đất, sương muối.
D.  
cháy rừng, xâm nhập mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta

A.  có mạng lưới phủ kín các vùng.        B. có tốc độ phát triển rất nhanh.

C.  đang được đầu tư, hiện đại hoá.        D. chưa phát triển ở các đô thị lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực

A.  đồng bằng.        B. đồi núi.        C. ven biển.        D. núi cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay

A.  đã chú trọng việc chuyển đổi số.
B.  
các loại hình du lịch còn đơn điệu.

C.  khách du lịch quốc tế là chủ yếu.
D.  
hoàn toàn là khu du lịch quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Khu vực đồng bằng và ven biển của Bắc Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh


A.  
khai thác hải sản, trồng cây lâu năm.        B. trồng cây hàng năm, nuôi thủy sản.


C.  
thâm canh cây lúa, chăn nuôi trâu bò.        D. trồng cây cao su, khai thác quặng sắt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có


A.
 gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.        
B.
 nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.


C.
 lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.        
D.
 Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ yếu là

A.  vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú.        B. có nhiều vũng, vịnh nước sâu, bãi biển đẹp.

C.  gần tuyến đường biển quốc tế, giàu than bùn.        D. có tiềm năng về dầu khí, bô-xít trữ lượng lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

A.  phân bố ở các ngư trường.         B. có giá trị sản xuất giảm.

C.  sản lượng ngày càng tăng.         D. chưa hướng ra xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật về

A.  trồng cây cận nhiệt.          B. nuôi trồng thuỷ sản.        C. khai thác khoáng sản.                        D. phát triển thuỷ điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các

A. cực tăng trưởng quốc gia.        B. vùng kinh tế trọng điểm.

C.  khu công nghiệp tập trung.        D. ngành công nghiệp xanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A.  mở rộng thị trường tiêu thụ, bảo vệ môi trường sinh thái.

B.  thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.

C.  thu hút vốn đầu tư nước ngoài, giải quyết vấn đề việc làm.

D.  chuyển dịch cơ cấu lao động, khai thác triệt để tài nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?

A.  Mật độ dân số thấp, mất cân bằng giới tính.        B. Quy mô dân số đông, già hóa dân số nhanh.

C.  Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao, cơ cấu dân số trẻ.        D. Dân cư phân bố đồng đều, cơ cấu dân số vàng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Chuyển dịch theo ngành.        B. Ít thay đổi theo thời gian.

C.  Tập trung vào nông nghiệp.        D. Phân bố đều giữa các ngành.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Công nghiệp dệt, may nước ta hiện nay

A.  chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.        B. chủ yếu sử dụng lao động có trình độ cao.

C.  đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.        D. phần lớn sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do

 A. Gió mùa Tây Nam đến sớm, có một mùa đông lạnh, nền nhiệt không ổn định.

 B. vị trí gần chí tuyến Bắc, trong năm có mùa đông lạnh, địa hình nhiều đồi núi.

 C. vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.

 D. Tín phong bán cầu Bắc thống trị, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa khô kéo dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

A.  có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.

B.  trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.

C.  nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.

D.  kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Ngành dịch vụ nước ta hiện nay

A.  phát triển mạnh ở miền núi.         B. có tốc độ tăng trưởng chậm.

C.  xuất hiện nhiều loại hình mới.         D. chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước với cơ cấu ngành từ khai thác tài nguyên, chế biến thực phẩm đến các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất phần mềm. Khu vực này sở hữu hệ thống hạ tầng mạnh mẽ, tiêu biểu là 99 khu công nghiệp và khu chế xuất (tính đến năm 2021), tập trung chủ yếu tại Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp của vùng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.

A.  Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.

B.  Các trung tâm công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ phân bố đồng đều tại tất cả các tỉnh thành trong vùng.

C.  Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử được phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong vùng do có lợi thế về nguyên liệu, lao động và thị trường.

D.  Hướng phát triển công nghiệp của vùng là tập trung vào các ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường và nâng cao chất lượng nguồn lao động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Cơ cấu kinh tế nước ta trong những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở nước ta.

A.  Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp là biểu hiện của chuyển dịch theo thành phần kinh tế ở nước ta.

B.  Vùng động lực phát triển kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm hình thành là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế.

C.  Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay là do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

D.  Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta là yêu cầu cấp thiết góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập nhanh với quốc tế trong thời gian tới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ các vùng núi cao), trong năm có 2– 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C. So với phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

A.  Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 200C.

B.  Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.

C.  Khu vực đồng bằng thuộc phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng một số cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

D.  Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do gió mùa Đông Bắc thổi từng đợt và phần lớn diện tích là núi cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

                                    Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 - 2024   

                                                                                                                (Đơn vị: Triệu USD)

Năm

2020

2021

2022

2024

Xuất khẩu

515 645

614 081

709 967

638 403

Nhập khẩu

453 467

545 862

655 436

567 319

                                  (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê Việt Nam, 2025)

A.  Giai đoạn 2020 – 2024, trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu đều tăng liên tục.

B.  Giai đoạn 2020 – 2024, trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu.

C.  Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao gấp hơn 1,2 lần năm 2020 và cán cân thương mại đạt trị giá lớn nhất.

D.  Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng chủ yếu do quốc gia này có thế mạnh về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người. Trong đó, tỉ lệ dân số nữ cao hơn tỉ lệ dân số nam là 0,2%. Cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2024, sản lượng sữa tươi là 1,6 tỉ lít, dân số của nước ta là 101,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng sữa tươi bình quân đầu người năm 2024 ở nước ta là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).    

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2024, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Huế là 3686,9 mm, Cà Mau là 2398,9 mm. Hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa là 24,9 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).           

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2024

Năm

Dân số (triệu người)

Sản lượng điện (triệu kWh)

2020

97,6

235410,4

2024

100,3

267582,2

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2025, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm của một số địa phương ở nước ta

(Đơn vị: mm)

Tháng

Lạng Sơn

Phú Quốc

Phan Thiết

Lượng mưa

1 316

2 912

1 073

Cân bằng ẩm

314

1 689

-307

(Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Biến đổi khí hậu)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là bao nhiêu mm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải