ĐỀ VIP 13 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ phần đất liền của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?


A.
 Mi-an-ma.        
B.
 Lào.        
C.
 In-đô-nê-xi-a.           D. xin-ga-po.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hệ thống vườn quốc gia ở nước ta được xây dựng để


A.
 khai thác các gỗ quý.        
B.
 xử lí ô nhiễm không khí.


C.
 bảo tồn đa dạng sinh học.        
D.
 bắt giữ các thú rừng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Đô thị nước ta hiện nay


A.
 có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.        
B.
 có khả năng thu hút vốn đầu tư.


C.
 có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.        
D.
 tập trung đa số dân cư cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta đang có sự biến đổi theo xu hướng già hóa chủ yếu do

A.  duy trì mức sinh thay thế, số lao động tăng nhanh, số trẻ em tăng.

B.  dân số tăng nhanh, nguồn lao động đông, thành tựu trong y tế.

C.  nâng cao chất lượng cuộc sống, tuổi thọ tăng, chính sách dân số.

D.  kinh tế phát triển, chất lượng giáo dục tăng, quy mô dân số lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cây rau, đậu ở nước ta được trồng


A.
 chủ yếu ở đồi núi.        
B.
 khắp các vùng, miền.


C.
 chỉ trồng ở đồng bằng.        
D.
 chỉ quanh các đô thị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

     A. nuôi trồng chủ yếu ở các hải đảo và ngư trường lớn.

B.  sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới.

C.  có sản lượng ít hơn khai thác và xu hướng giảm dần.

D.  kiểm soát được dịch bệnh và sử dụng hợp lý nguồn lợi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Ngành bưu chính nước ta hiện nay có


A.
 sự phát triển ở trình độ rất hiện đại.        
B.
 mục đích hoàn toàn là kinh doanh.


C.
 lực lượng lao động trình độ rất cao.                        D. mạng lưới phân bố rộng khắp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta có đặc điểm


A.  
chủ yếu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.                     C. mới xuất hiện trong những năm gần đây.

B.  dựa vào nguồn vốn của Nhà nước.                        D. thị trường tiêu thụ trong nước lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du miền núi phía Bắc là

        A. thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.

        B. nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.

        C. cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.

        D. trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Lợi thế về tự nhiên để đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực là

        A. lao động có kinh nghiệm, khí hậu ổn định.              B. đất phù sa, nhiệt độ ít biến động.

        C. dân đông, nhu cầu tiêu thụ lớn.             D. đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là

        A. địa hình phân hoá sâu sắc.             B. ảnh hưởng của gió phơn và bão.

        C. thiếu nước, nhất là vào mùa khô.              D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Vùng có số dân nhập cư nhiều nhất


A.
 Đồng bằng sông Hồng.          B. Nam Trung Bộ.    


C.  
Đông Nam Bộ.           D. Trung du miền núi phía Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A.  Nhiều cao nguyên ba dan.                                                B. Núi có hướng vòng cung.

C.  Ven biển có nhiều cồn cát.                                D. Đồi, núi thấp chiếm ưu thế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Cho biểu đồ:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg1xpwT5P68PlQAgkDjJJIFEG2iIe4aa0RBc0WaXxT8XnCQ9C54Z29SZ6A1PgiaKDq7WNXTIucj0NUTb1jKTk3DOI3rx9fNYsIGOmgrPjjFIPhB9F6VWve2fFyZ9M7vPugKqWzGv645upywgY6k0p6LI-t7XGs0u=s800

Khối lượng hàng hóa vận chuyển các ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 -2024

                                              (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB thống kê 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Năm 2024 so với năm 2010 ngành vận tải đường biển tăng gần 2,1 lần.                                 

B.  Đường bộ có xu hướng tăng và năm 2024 tăng gấp gần 3,6 lần so với năm 2010.                 

C.  Khối lượng hàng hóa vận chuyển các ngành vận tải nước ta có xu hướng tăng liên tục.         

D.  Giai đoạn 2010 - 2024, đường thủy nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do

     A. chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất phát triển.

     B. thị trường được mở rộng, nhiều thành phần tham gia.

     C. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng.

     D. hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là

     A. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.

     B. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

     C. kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

     D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Lượng mưa nước ta có sự khác nhau theo đông - tây chủ yếu do tác động của

     A. vị trí địa lí, các loại gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.

     B. vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa đông, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

     C. vị trí địa lí, hướng địa hình, gió mùa mùa hạ, áp thấp nhiệt đới.

     D. vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, dài hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là:


A.
 Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.        
B.
 Phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.


C.
 Phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.        
D.
 Tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. , e) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Sinh vật phong phú đa dạng với hê sinh thái đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

A.  Đây là đặc điểm của đai ôn đới gió mùa.

B.  Đất phù sa chủ yếu tập trung ở đồng bằng là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai này.

C.  Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, địa hình núi thấp và gió mùa Tây Nam.

D.  Độ cao của đai này ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam là do tác động của vị trí địa lý và hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài.

A.  Để gia tăng giá trị nội địa, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta cần chuyển từ gia công sang thiết kế và xây dựng thương hiệu.

B.  Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong những ngành quan trọng, quyết định quá trình công nghiệp hóa của nước ta.

C.  Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn.

D.  Định hướng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gia tăng giá trị xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Có mặt tại mảnh đất Sơn La từ những năm 1945, sau hơn 70 năm, cây cà phê Arabica đã trở thành cây trồng chủ lực của tỉnh này. Với diện tích trồng lớn, Sơn La là địa phương trồng cà phê Arabica lớn thứ nhất của cả nước, vượt xa tỉnh Lâm Đồng (khoảng 16000 ha).

     a) Cây cà phê là cây trồng mang lại lợi ích kinh tế cao của tỉnh Sơn La.


B.
 Sơn La là tỉnh trồng cà phê Robusta lớn nhất cả nước.

     c) Cà phê thuờng được trồng ở những vùng núi cao trên 2600 m.

        d) Cà phê là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị của Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ:

 https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg2NTer5exlLYfVhVFyRVLtq7wFAcfnRrMaWW5rd70MO7sn7qBQt2vnQZaWdO8czBPTd4i38fT4u8PMiMOtECaBeBvasbnX9AJOchr-K2Jgb_MsYtZfh-n4XqhT3j29_5Jlo3I-Vb35Sf9IpcxBMUeKE0rwseHAO=s800 

Giá trị xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2025                                                                                                  

                                              (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2025, NXB thống kê 2026)

A.  Xin-ga-po có quy mô trị giá trị xuất, nhập khẩu lớn nhất.

B.  Năm 2025, Ma-lai-xi-a và Thái lan có cán cân thương mại mang giá trị dương.

C.  Phi-lip-pin là quốc gia nhập siêu, có giá trị xuất, nhập khẩu lớn hơn Ma-lai-xi-a.

D.  Quy mô trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po gấp khoảng 1,6 lần Thái Lan.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2025

(Đơn vị: cm)

 

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Thương (trạm Cầu Sơn)

1 730

1 225

Sông Cả (trạm Dừa)

2 240

1 340

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026; Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 là 676,8 nghìn ha, năm 2025 là 407,5 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2025 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2025, tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là 52,4 triệu người. Trong đó, tỉ lệ lao động nam có việc làm là 54%. Hãy cho biết năm 2025, số lao động nữ trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2016 - 2025

(Đơn vị: Nghìn tấn)

 

Năm

2016

2025

Khai thác biển

3 070,5

3 770,0

Khai thác nội địa

193,6

201,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026; Nxb Thống kê)  

 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2025 so với năm 2016 lớn hơn bao nhiêu % tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2025 so với năm 2016 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2025, GDP nước ta đạt 12,85 triệu tỷ đồng, tổng số dân nước ta là 102,3 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu đồng/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 2025, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5,4 triệu ha; trong đó rừng trồng là 1 760,2 nghìn ha. Hãy cho biết, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải