ĐỀ VIP 8 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A.  Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.        B. Có chung Biển Đông với Lào và Cam-pu-chia.

C.  Ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.        D. Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Bão ở nước ta thường gây ra


A.  
mưa lớn.
B.  
hạn hán.
C.  
sương muối.
D.  
động đất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao.        B. Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng.

C.  Mật độ dân số cao ở các đồng bằng.        D. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay

A.  số lượng đàn trâu nhiều hơn bò.        B. chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt.

C.  phân bố tập trung ven các đô thị.        D. vật nuôi đa dạng: trâu, bò, cừu, dê,….

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là

A.  nguồn nước dồi dào, sự đa dạng của sinh vật.        B. khí hậu nóng ẩm, vị trí tiếp giáp Biển Đông.

C.  đất feralit diện tích lớn, địa hình bằng phẳng.        D. khí hậu nhiệt đới ẩm, đất feralit phân bố rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

A.  Gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.

B.  Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

C.  Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

D.  Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Hướng phát triển chủ yếu của ngành viễn thông nước ta hiện nay là

A.  đảm bảo an toàn hệ thống mạng.                B. chỉ tập trung phát triển tại đô thị.

C.  sử dụng nhiều lao động phổ thông.                D. đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?


A.  
Giá trị sản xuất ở các vùng ít thay đổi.        B. Khu công nghệ cao tăng rất nhanh.


C.  
Hình thành nhiều khu công nghiệp.        D. Phân bố đồng đều ở tất cả các vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nguồn lao động ở Nam Trung Bộ

A. hàng năm tăng thêm khoảng một triệu người.        B. hầu hết tập trung hoạt động ở vùng nông thôn.

C.  khá dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao.        D. phần lớn làm việc ở khu vực đầu tư nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Giao thông vận tải nước ta hiện nay

        A. đang được đầu tư, nâng cấp.         B. chưa có sân bay trên hải đảo.

        C. đường sắt giữ vai trò chủ đạo.         D. có đường biển mới xuất hiện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có ở Bắc Trung Bộ hiện nay?

        A. Ninh Bình.        B. Vũng Áng 1.        C. Phả Lại 2.        D. Phú Mỹ 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc

        A. giáp Cam-pu-chia ở phía tây.        B. giáp Trung Quốc ở phía bắc.

        C. tiếp giáp với Nam Trung Bộ.        D. giáp vịnh Bắc Bộ ở phía đông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.        B. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.

C.  Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước.        D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay

A.  chỉ phát triển chuyên canh ở các đồng bằng lớn.

B.  đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.

C.  tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

D.  chưa chú trọng xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A.  Quy mô doanh thu và số thuê bao di động nước ta.

B.  Tốc độ tăng trưởng doanh thu và số thuê bao di động nước ta.

C.  Doanh thu và tốc độ tăng trưởng số thuê bao di động nước ta.

D.  Quy mô doanh thu và cơ cấu số thuê bao di động của nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

A.  mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.

B.  hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.

C.  chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.

D.  sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

A.  vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư; địa hình, khí hậu, đất đai phân hóa.

B.  khí hậu phân hóa, con người lai tạo giống; vị trí trung tâm Đông Nam Á.

C.  địa hình phần lớn đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; vị trí giáp biển.

D.  đất đai phong phú; tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Diện tích gieo trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long những năm gần đây có xu hướng giảm chủ  yếu do

A.  mở rộng diện tích cây ăn quả, cây rau đậu, xâm nhập mặt tăng, thị trường biến động.

B. hiệu quả kinh tế chưa cao, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ảnh hưởng biến đổi khí hậu.

C.  biến động của thị trường, diện tích đất nhiễm phèn, mặn tăng, thiếu nước vào mùa khô.

D.  thay đổi cơ cấu cây trồng, hiệu quả kinh tế chưa cao, lao động trong nông nghiệp giảm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng đóng góp của các thành phần vào GDP. Các thành phần kinh tế có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.

A.  Mặc dù tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng khu vực kinh tế Nhà nước vẫn quản lý các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như công nghiệp khai thác than, dầu khí, sản xuất điện…

B.  Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất và tăng nhanh là do nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển nhiều ngành công nghiệp.

C.  Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

D.  Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được nguồn vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho biểu đồ sau:

GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Trong các năm trên, Mi-an-ma có GDP bình quân đầu người luôn thấp hơn GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia.

B.  Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng nhiều hơn của Mi-an-ma.

C.  Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng dưới 2 lần.

D.  Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Mi-an-ma tăng nhanh hơn của Cam-pu-chia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 51,9 triệu người, chiếm 98,1% trong lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta, tăng 573,3 nghìn người so với năm trước. Xét theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người.

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

        a) Năm 2024, ở nước ta lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp và xây dựng có quy mô lớn nhất.

        b) Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế chiếm tỉ lệ lớn.

        c) Năm 2024, lao động có việc làm của khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,1% trong tổng số lao động có việc làm.

        d) Lao động có việc làm trong nền kinh tế ở nước ta tăng lên chủ yếu do có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, năng suất lao động tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nhiều, trên cả nước, tổng số giờ nắng phổ biến từ 1400 đến 3000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần về phía nam. Tổng lượng mưa trong năm từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.

A.  Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở độ ẩm không khí cao, trong năm có hai mùa gió.

B.  Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao nên nước ta có cân bằng ẩm luôn dương.

C.  Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn do vị trí giáp biển, gió tây nam hoạt động quanh năm.

D.  Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần về phía nam chủ yếu do vĩ độ địa lí, đặc điểm lãnh thổ, tác động của gió mùa và địa hình.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14874,3 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,1%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2024, tổng dân số nước ta là 101,3 triệu người, dân số thành thị chiếm 38,5% tổng dân số cả nước. Hãy cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).          

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu sau:

Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

27,7

19,3

17,5

10,7

28,7

36,7

40,6

58,4

185,0

178,0

94,1

43,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch lưu lượng dòng chảy trung bình tháng cao nhất và lưu lượng tháng thấp nhất của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu sau:

Doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Tiêu chí

2015

2024

Doanh thu dịch vụ bưu chính

11

39

Doanh thu dịch vụ viễn thông

284

358

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính trong tổng doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).                         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2010, vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng thủy sản nuôi trồng là 410,3 nghìn tấn; năm 2024 là 934,2 nghìn tấn. Hãy cho biết so với năm 2010, sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 tăng bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và năm 2024

Năm

Tiêu chí

2015

2024

Năng suất lúa (tạ/ha)

57,6

61,0

Sản lượng lúa (triệu tấn)

45,09

43,46

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải