ĐỀ VIP 9 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I.  Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

            Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phía Tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?


A.  
Lào và Thái Lan.                                         B. Campuchia và Trung Quốc.


C.  
Lào và Campuchia.                                      D. Lào và Trung Quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở vùng nào sau đây?

             A. Nam Trung Bộ.          B. Miền Bắc.        C. Miền Nam.                   D. Nam Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?


A.  
Loại hình buôn bán đa dạng.                             B. Thương mại điện tử phát triển.


C.  
Chênh lệch giữa các vùng, khu vực.                 D. Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?


A.  
Đồi trung du.           B. Cao nguyên.                 C. Thành thị.                           D. Nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ


A.  
phụ phẩm thủy sản.                                          B. công nghiệp chế biến.        


C.  
sản xuất thực phẩm.                                             D. sản xuất lương thực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

       A. sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa.            B. quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu tự cấp tự túc.

       C. chủ yếu trồng lúa, phục vụ nhu cầu tại chỗ.       D. phát triển ở đồi núi, sản phẩm để xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?


A.  
Ngành phát triển lâu đời.                                  B. Năng lực vận tải tăng lên.


C.  
Lao động trình độ rất cao.                                  D. Chưa có các cảng quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào


A.  
cuối năm dương lịch.                                         B. đầu năm âm lịch.        


C.  
giữa năm dương lịch.                                         D. giữa năm âm lịch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về chăn nuôi


A.
 ngựa, dê, lợn.                                            B. trâu, bò, ngựa.


C.
 lợn, dê, gia cầm.                                    D. trâu, bò, gia cầm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hiệu quả trồng rau màu trong vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu là do

           A. sản phẩm chưa đa dạng, thị trường bấp bênh, sâu bệnh hại diễn biến phức tạp.

           B. thiếu vốn đầu tư, các sản phẩm chưa qua chế biến nhiều, rét đậm, rét hại.

           C. thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất nhỏ.

           D. đất trồng trọt thoái hóa, thiếu nước tưới vào mùa đông, đầu ra không ổn định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?


A.  
Gần đường hàng hải quốc tế.                                  B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.


C.  
Nhiều vụng biển sâu, kín gió.                            D. Chất lượng lao động nâng lên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?

             A. Khai thác, chế biến dầu khí.          B. Giao thông vận tải biển.

             C. Du lịch biển.         D. Nuôi trồng thuỷ sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do

A.  có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.

B.  diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.

C.  nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít

D.  có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng ở Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2024

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?


A.
 Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng giảm liên tục.    

          B. Sản lượng hải sản khai thác tăng, nuôi trồng giảm.

          C. Năm 2024, sản lượng khai thác nhỏ hơn nuôi trồng.  

          D. Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng 279,1 nghìn tấn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào

         A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.      


B.  
lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.

         C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.

          D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

         A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.

         B. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

         C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

         D. thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?


A.  
Tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.           B. Tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.


C.  
Nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.             D. Lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?

    A. Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.

    B. Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.

    C. Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.

    D. Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 

Câu 1. Cho thông tin sau:

        Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc- Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

      a)  Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

      b) Trong miền ngoài thành phần loài sinh vật nhiệt đới, còn có các thành phần loài thực vật phương Nam.     

      c) Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch. Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

      d) Mùa đông lạnh bị suy yếu nước ta chủ yếu do bức chắn của các dãy núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

  Câu 2Cho thông tin sau:

          Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.

      a) Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông...chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới.

      b) Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

     c) Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.

     d) Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng giá bán các sản phẩm dịch vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

            Địa hình phía tây vùng Nam Trung Bộ chủ yếu là khối núi và các cao nguyên. Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ badan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao như : Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Bi Doup – Núi Bà... kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.

        a) Khí hậu và đất đai là các yếu tố khiến cho cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ khác với Trung du và miền núi phía Bắc.

        b) Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở cao nguyên phía tây đã tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

        c) Cơ cấu cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ đa dạng gồm cà phê, cao su, tiêu, điều, sầu riêng… chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu và nhu cầu của thị trường.

D.  Thuận lợi nhất ở các cao nguyên phía tây đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là đất bazan màu mỡ, tầng đất dày và khí hậu xích đạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

Dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2024

     a) In-đô-nê-xi-a có quy mô dân số lớn nhất, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn.                                      

     b) Tổng dân số của Việt Nam là 101,3 triệu người, Phi-lip-pin là 115,8 triệu người.

     c) Ma-lai-xi-a có dân cư sống chủ yếu ở thành thị, chênh lệch dân cư giữa thành thị và nông thông là 24,2 triệu người.        

     d) In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a đều có số dân đô thị chiếm tỉ trọng nhỏ do quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.                                

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN IIICâu trắc nghiệm trả lời ngắn.

         Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

Câu 1. Một Tàu đánh cá có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, hãy cho biết vị trí của tàu cá cách đường cơ sở tính   theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

 Câu 2. Tại sườn núi (đón gió ẩm) ở độ cao 500 m có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Hãy cho biết nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

                                 Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024

                 (Đơn vị: ‰)

Năm

2010

2024

 

Tỉ lệ sinh

17,1

14,8

 

Tỉ lệ tử

6,8

6,0

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

             Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho số liệu sau :

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2010 - 2024

                                                        (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

2010

2024

Giá trị sản xuất

3045,6

16580,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2024, 2025)

             Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. (lấy năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu: 

                               Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giai đoạn 2010 - 2024

Năm

2010

2024

Diện tích (nghìn ha )

3 085,9

2 970,0

Sản lượng (nghìn tấn)

19 216,6

20 150,0

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê,2025 )

        Dựa vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010?  (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2000 và 2024

                                                                             (Đơn vị: %)

Năm

2000

2024

Đất lâm nghiệp

46,4

46,0

Đất chưa sử dụng

15,7

8,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

        Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 so với chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000 là bao nhiêu %? 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải