ĐỀ VIP 3 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chon

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hoá theo chiều đông - tây của thiên nhiên nước ta?

        A. Vùng biển và thềm lục địa.        B. Vùng đồng bằng.

        C. Vùng trung du.                D. Vùng đồi núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

A.   thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

B.  vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

C.  gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.

D.   Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của bão nước ta là

        A. mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.        B. bão hoạt động mạnh nhất ở Nam Bộ.

        C. bão tập trung nhiều nhất vào tháng V.        D. mùa bão từ tháng VII đến tháng X.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về thế mạnh của Trung du miền núi phía Bắc?

        A. Có thế mạnh về thuỷ điện.        B. Có thế mạnh về khai thác khoáng sản.

        C. Có thế mạnh về kinh tế biển.        D. Có thể mạnh về trồng cây công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Phát biểu nào đúng về ngành hàng không của Việt Nam?

        A. Ngành non trẻ nhưng có bước tiến nhanh.

        B. Có lịch sử lâu đời, phân bố rộng trên cả nước.

        C. Có số sân bay quốc tế nhiều hơn sân bay nội địa.

        D. Huế là đầu mối sân bay quan trọng nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở cao nguyên phía tây vùng Nam Trung Bộ là

        A. nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.

        B. thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.

        C. giải quyết vệc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc.

        D. thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

        A. tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, sử dụng giống mới.

        B. gắn trồng trọt và chế biến, nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm.

        C. sử dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng diện tích, sản xuất chuyên môn hóa.

        D. sản xuất tập trung, phát triển thị trường, tăng cường việc chế biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Phát biểu nào không chính xác về nền nhiệt độ của nước ta?

        A. Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

        B. Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm cả nước đều trên 20°C.

        C. Nền nhiệt cao, cân bằng bức xạ quanh năm dương.

        D. Chỉ có khu vực núi cao mới có nhiệt độ dưới 18°C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Đâu là mối đe dọa lớn nhất đối với sản xuất lương thực của nước ta?

        A. Thiên tai và sâu bệnh.                B. Thị trường bấp bênh.

        C. Nguồn giống chưa đảm bảo.        D. Biến đổi khí hậu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Nước ta, cây cà phê phân bố chủ yếu ở

        A. Bắc Trung Bộ, trung du miền núi phía bắc.

        B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

        C. Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

        D. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Để phòng chống khô hạn, biện pháp lâu dài cần thực hiện là

        A. phân bố dân cư.

        B. xây dựng công trình thủy lợi hợp lý.

        C. xây dựng hệ thống đê điều.

        D. trồng rừng, tăng diện tích lớp phủ thực vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Duyên hải cực Nam Trung Bộ có chất lượng muối biển tốt bậc nhất nước ta chủ yếu do

        A. có thềm lục địa rộng, nông, số giờ nắng nhiều.

        B. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.

        C. nước biển trong, nhiều khoáng chất, độ mặn cao, khô nóng.

        D. thủy triều lên cao, số giờ nắng nhiều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

        A. khôi phục các nghề thủ công.        B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.

        C. phát triển kinh tế hộ gia đình.        D. khai hoang mở rộng diện tích.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

                         Biểu đồ Cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2022 - 2025

                                                      (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

        A. Tỉ trọng lao động ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu lao động .

        B. Tỉ trọng  lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng  giảm.

        C. Tỉ trọng lao động trong ngành nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm .

        D. Tỉ trọng lao động ngành dịch vụ và nông – lâm – thủy sản đều giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt thường phân bố ở

        A. các thành phố lớn.        B. gần nguồn nguyên liệu.

        C. gần tuyến đường giao thông.        D. nơi tập trung nhiều công nhân lành nghề.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

        A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều khoáng sản.


B.
 Vốn đầu tư nước ngoài lớn, sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước.

        C. Lao động có chất lượng cao, nhiều cơ sở đào tạo chất lượng.

        D. Sự đồng bộ và tích tụ của các yếu tố vốn, kỹ thuật, nguồn lao động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Tài nguyên sinh vật biển của nước ta

        A. phong phú, giàu thành phần loài.          B. tập trung chủ yếu ở vùng ven bờ.

        C. phân bố ở các cửa sông, vịnh biển.          D. phân bố ở các đảo lớn ngoài khơi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Khác biệt lớn nhất giữa Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long với Đồng bằng Duyên hải miền Trung là

        A. nguồn gốc hình thành.                B. diện tích.

        C. các nguồn lợi về sinh vật.        D. sự phân bố dân cư.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng -Sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

                 Từ hôm nay 19-2, Miền bắc tiếp tục có mưa, nhiệt độ giảm nhanh và sâu xuống ngưỡng 8-11 0C, vùng núi 3-6 0C , khả năng có mưa tuyết, băng giá. Trong khi đó, Miền Nam vẫn duy trì nắng nóng tuy nhiệt độ có giảm nhẹ và xuất hiện mưa trái mùa.

                                                                                                                                   ( Nguồn : tuoitre.vn)

    a)  Đoạn thông tin mô tả diễn biến thời tiết hai miền vào mùa đông.

    b) Đoạn thông tin tiêu biểu cho sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc - nam.


C.
 Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu khiến miền bắc mùa đông lạnh sâu và liên tục.

    d) Vùng núi nhiệt độ thấp chủ yếu do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh hơn vùng đồng bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

        Theo quy hoạch, Vùng trung du và miền núi phía bắc là cửa ngõ phía tây và phía bắc của quốc gia với Trung Quốc, Lào và các nước ASEAN. Vùng được coi là “phên dậu” và “lá phổi” của Tổ quốc, có vai trò quyết định đối với an ninh nguồn nước và môi trường sinh thái, là nơi bảo vệ đa dạng sinh học và rừng đầu nguồn của cả vùng Bắc Bộ.

(Nguồn:https://nhandan.vn/xay-dung-vung-trung-du-va-mien-nui-phia-bac-la-hinh-mau-phat-trien-xanh-cua-ca-nuoc-post810990.html)

        a) Trung du miền núi phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, phía đông là Lào.

        b) Vùng có vai trò quan trọng đối với rừng đầu nguồn của cả vùng Bắc Bộ.

        c) Phát triển kinh tế ở vùng góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng.

        d) Đường biên giới của vùng với các quốc gia khác chủ yếu là đồng bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Chuyển dịch năng lượng đã và đang mở ra thị trường đầu tư khổng lồ cho doanh nghiệp tư nhân. Chỉ trong vòng một thập kỷ qua, Việt Nam đã có bước tiến ấn tượng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió.

(Nguồn: nhandan.vn)

        a) Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.

        b) Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

        c) Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.

        d) Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, người dân chưa cởi mở với việc sử dụng năng lượng tái tạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ:

Trị giá xuất, nhập khẩu của Mi–an-ma, giai đoạn 2015 – 2024

                                   (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

        a) Giá trị nhập khẩu có xu hướng giảm trong gia đoạn 2015 – 2024.

        b) Mi-an-ma có cán cân thương mại luôn dương, và tăng manh qua các năm.

        c) Mi-an-ma là thị trường nhập siêu vì có cán cân thương mại luôn ở mức âm.

        d) Năm 2024 có cán cân thương mại là 1200 tỉ USD.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN IIICâu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc

                                                                                                        (Đơn vị: giờ)

Trạm

2022

2024

Hà Nội (Láng)

1308,2

1340,0

Vũng Tàu

2617,7

2680,0

                                                      (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch số giờ nắng của Vũng Tàu so với Hà Nội  năm 2024 nhiều hơn năm 2022 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2025, dân số Việt Nam ước tính là 102,3 triệu người, có 1300 nghìn trẻ được sinh ra, 624 nghìn người chết. Hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Theo Niên giám Thống kê năm 2025, diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025 là 102,3 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu người/km2?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2010 là 308,9 nghìn tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là 111,7 % (lấy năm 2010 = 100%). Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo thành thị và nông thôn,

giai đoạn 2015 – 2024

                                                                                                (Đơn vị: nghìn người)

Năm

Thành thị

Nông thôn

2015

16377,3

36733,2

2024

19450,0

31800,0

                  (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biêt tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở thành thị giai đoạn 2015-2024 so với tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở nông thôn giai đoạn 2015-2024 nhiều hơn bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 3,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải