ĐỀ VIP 4 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cực Bắc của Việt Nam hiện nay nằm ở

        A. tỉnh Tuyên Quang.        B. tỉnh Sơn La.        C. tỉnh Lạng Sơn.        D. tỉnh Khánh Hòa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Miền Bắc và Đông Băc Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?

        A. Do phù sa sông bồi tụ nên.        B. Các dãy núi có hướng vòng cung.

        C. Diện tích đất badan lớn.        D. Có hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

        A. Hè thu.        B. Chiêm xuân.        C. Đông xuân.        D. Mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Điều kiện nào sau đây được xem là thuận lợi chủ yếu để Trung du và miền núi phía Bắc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới?

        A. Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.

        B. Khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.

        C. Đất feralit ở đồi núi có diện tích rộng.

        D. Chính sách phát triển sản xuất của Nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng  về mật độ dân số nước ta?

        A. Trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng.

        B. Cả nước dân số phân bố đồng đều.

        C. Khu vực đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn miền núi.

        D. Thành thị có mật độ dân số thấp hơn nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhận định nào sau đây không phải hạn chế của ngành thủy sản nước ta hiện nay?

        A. Tàu thuyền và phương tiện còn chậm đổi mới.

        B. Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu.

        C. Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

        D. Môi trường ven biển bị suy thoái.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nước ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi do điều kiện tự nhiên chủ yếu nào sau đây?

        A. Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa.        B. Khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây.

        C. Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, đất feralit.        D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất lúa nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của

        A. rừng sản xuất.        B. rừng đặc dụng.        C. rừng phòng hộ.        D. rừng ven biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9.Trong nông nghiệp nước ta hiện nay, phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng là vì

        A. nước ta có giống cây trồng đa dạng và phong phú.

        B. sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng.

        C. nhu cầu tiêu thụ của các vùng khác nhau.

        D. tập quán canh tác của các vùng khác nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.Khu vực nào sau đây ở nước ta có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất hiện nay?

        A. Dọc Duyên hải miền Trung.        B. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

        C. Đông Nam Bộ.        D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh không phản ánh

        A. sự phục hồi và phát triển của sản xuất.        B. nhu cầu tiêu dùng.

        C. đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.        D. sự phân hóa của tự nhiên nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay

        A. đang phát triển đa dạng các loại hình.        B. sử dụng nhiều lao động trình độ cao.

        C. phát triển tương xứng với tiềm năng.        D. hệ thống cơ sở lưu trú rất hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về sự phát triển công nghiệp của ven biển vùng Nam Trung Bộ?

A.  Hình thành các chuỗi trung tâm công nghiệp nhờ thu hút đầu tư của nước ngoài.

B.  Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có quy mô lớn, hình thành các khu chế xuất.

C.  Tập trung các ngành công nghệ cao, hình thành các khu chế xuất vùng ven biển.

D.  Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng thuận lợi cho phát triển năng lượng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ

Biểu đồ Cơ cấu lao động có việc làm  phân theo thành phần kinh tế

                                        (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Tỉ trọng kinh tế nhà nước tăng liên tục trong cả giai đoạn 2021-2024.

        B. Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước lớn nhất trong cơ cấu.

        C. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước Ngoài nhỏ nhất có xu hướng giảm.

        D. Tỉ trọng kinh tế nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Ở Bắc Trung Bộ, việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân chủ yếu để

        A. làm địa điểm du lịch hấp dẫn, phát triển du lịch, tránh rủi do tai nạn.

        B. tăng khả năng vận chuyển Bắc Nam, tạo sức hút cho các luồng vận tải tới cảng Đà Nẵng.

        C. làm tăng kết nối đông tây giữa các cảng biển và cửa khẩu.

        D. hỗ trợ vận chuyển khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ là hai vùng có thế mạnh tương đồng về

        A. khai thác lâm sản.                B. thủy điện.

        C. trồng cây công nghiệp lâu năm.        D. chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

        A. đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

        B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

        C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

        D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hậu quả của nạn cát bay, cát chảy là

        A. lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai.

        B. phá hỏng hệ sinh thái rừng, sa mạc hóa.

        C. khí hậu nóng lên, giảm độ phì.

        D. có thêm địa điểm du lịch và các cồn cát.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng -Sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.Cho thông tin sau:

                Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m.

        a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm.

        b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 4 500 mm.

        c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

        d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

        Định hướng phát triển của ngành sản xuất,chế biến thực phẩm là khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp chế biến, ưu tiên chế biển các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp và thủy sản nước ta.

        a) Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành chăn nuôi ở nước ta.

        b) Các vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản đã được nhà nước quy hoạch nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.

        c) Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cho sản phẩm nông sản của nước ta, tạo sản phẩm hàng hóa, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao.

        d) Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở các thành phố lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng và chất lượng cuộc sống cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

      Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.

A.  Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

B.  Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.

C.  Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

D.  Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất, nhập khẩu của Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 - 2024

                                                                                       (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

        

    a) Phi-lip-pin có trị giá nhập khẩu không liên tục tăng trong giai đoạn 2015-2024.

        b) Giá trị nhập khập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu nên Phi-lip-pin là quốc gia xuất siêu.

        c) Năm 2024 cán cân thương mại của Phi-lip-pin có giá trị - 52,8 tỉ USD.

        d) Phi-lip-pin là thị trường nhập siêu với cán cân thương mại luôn có giá trị luôn dương.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn:

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

Câu 1. Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ là bao nhiêu cm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2025, tổng diện tích nước ta là 331 nghìn km2 , trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 23,9 nghìn km2, Đồng bằng sông Cửu Long là 36,4 nghìn km2. Cho biết diện tích các vùng còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích cả nước? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.Cho bảng số liệu:

Sản lượng khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015-2024

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2015

2024

Khai thác

3 049,9

4 363,7

Nuôi trồng

3 532,2

5 433,5

                                        (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

        Theo bảng số liệu, cho biết tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 nhiều hơn năm 2015 là bao nhiêu nghìn tấn.(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024 GDP nước ta là 11511,9 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 475,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 278,5 tỉ đồng. Cho biết GNI nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tỉ đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2000, diện tích gieo trồng lúa cả năm của nước ta là 7666,3 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 32,52 triệu tấn. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa cả năm là 7130 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 43,4 triệu tấn. Cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2024 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Tổng sản lượng thuỷ sản, sản lượng thủy sản khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long

năm 2015 và 2024

                                                                    (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2015

2024

Sản lượng thủy sản

3703,4

5330

Sản lượng thủy sản khai thác

1.232,1

1450

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản khai trong tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải