ĐỀ VIP 2 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

        A. có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.          B. mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

        C. có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.          D. phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?

        A. Đồng bằng Nam Bộ.        B. Tây Nguyên.

        C. Cực Nam Trung Bộ        D. Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Các thành phố nước ta hiện nay

        A. hầu hết tập trung ở đồi núi.        B. cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

        C. có mật độ dân cư thưa thớt.        D. hoàn toàn thuộc quy mô lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Khó khăn chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

        A. lũ lụt kéo dài, bão hoạt động mạnh, thiếu lao động có tay nghề.

        B. thiếu nước trong mùa khô, lũ lụt kéo dài, giống năng suất thấp.

        C. diện tích mặt nước giảm, hạn hán kéo dài, thiếu cơ sở chế biến.

        D. xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?

        A. Mía, đậu tương.        B. Điều, bông.        C. Lạc, hồ tiêu.        D. Chè, cà phê.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay

        A. chưa cải tiến về phương tiện.        B. chỉ tập trung ở các sông lớn.

        C. đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.        D. sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay

        A. chỉ vận tải các tuyến đường bắc nam.           B. có mạng lưới rộng khắp ở các vùng.

        C. phương tiện và thiết bị còn hạn chế.            D. chỉ đầu tư tuyến đường ở miền Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Ngành thông tin liên lạc nước ta hiện nay

        A. phát triển chậm, mạng lưới viễn thông chưa hội nhập với thế giới.

        B. Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi.

        C. ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.

        D. chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Nam Trung Bộ là

A.  đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.                 B. hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

C.  mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.                  D. tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nam Trung Bộ  có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do

    A. có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

    B. cao nguyên phía tây tiếp giáp với hai nước bạn.

    C. có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.

    D. địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long

        A. giáp vịnh Bắc Bộ ở phía nam.        B. giáp Trung Quốc ở phía tây.

        C. tiếp giáp với Cam-pu-chia.        D. tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

          A. địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.

         B. khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.

         C. vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

         D. lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của

A.  gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.

B.  độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.

C.  tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.

D.  hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu của Việt nam năm 2015 và năm 2024 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 20216, 2025; Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Năm 2024 nước ta là quốc gia nhập siêu.             B. Cán cân thương mại năm 2024 là 2,4%.

        C. Tỉ trọng nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu.         D. Việt Nam nhập siêu năm 2015, xuất siêu năm 2024

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

        A. tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.        B. giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

        C. ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên.        D. đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. So với các vùng khác, Đông Nam Bộ là vùng

        A. có cơ cấu kinh tế phát triển nhất.           B. có nhiều thiên tai nhất.

        C. có GDP thấp nhất.           D. có số dân ít nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu do

          A. gió mùa Tây Nam ảnh hưởng mạnh, đồng bằng rộng, có các vùng trũng.


B.  
bờ biển dài, nằm xa chí tuyến, chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

          C. chịu tác động của gió tây nam, không có mùa đông lạnh, vùng biển rộng.

          D. địa hình thấp, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần xích đạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

        A. trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.

        B. nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.

        C. có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.

        D. kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng -Sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

        Lượng mưa trung bình năm ở Việt Nam dao động từ 1500 mm đến 2000 mm, nhưng có sự khác biệt lớn giữa các vùng. Chế độ mưa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.

        a) Gió mùa Tây Nam gây mưa lớn ở Nam Bộ.

        b) Lượng mưa của nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian nhưng ít thay đổi theo thời gian.

        c) Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.

        d) Một số nơi lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 - 4000 mm là do sườn núi đón gió biển và khối núi cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

        Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

        a) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.

        b) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.

        c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững.

        d) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Phía tây vùng Nam Trung Bộ giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia; phía đông giáp biển; phía bắc giáp với các vùng Bắc Trung Bộ; phía  nam giáp Đông Nam Bộ. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, chè, hồ tiêu,...và thuận lợi phát triển kinh tế biển.

        a) Giải pháp để phát triển cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở cao nguyên phía tây hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chú trọng xuất khẩu cà phê nhân thô.

        b) Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.

        c) Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở cao nguyên Trung Bộ góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới.

        d) Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để cao nguyên phia tây trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ:

Tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2018-2024

A.  In-đô-nê-xi-a có dân số tăng thêm 15,9 triệu người trong giai đoạn 2018 -2024.

B.  Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a liên tục tăng qua các năm.

C.  Số dân thành thị năm 2024 là 167,5 triệu người.

D.  Năm 2024 số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn là 53 triệu người.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần  III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1. Cho bảng số liệu:

                       Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương

(Đơn vị: mm)

Địa điểm

Hà Nội

Huế

Phú Quốc

Lượng mưa

1659

2883

2912

Lượng bốc hơi

965

932

1223

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2025, quy mô dân số đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người; mật độ dân số 1037 người/km2. Hãy cho biết diện tích của đồng bằng sông Hồng năm 2025 là bao nhiêu nghìn km2? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá nước ta đạt 405935,4 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tạo đạt 328137, triệu USD. Hãy cho biết tỉ trọng của ngành công nghiệp chế tạo là là bao nhiêu % trong tổng giá trị  xuất khẩu nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, diện tích lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long  là 3319,7 nghìn ha và sản lượng lúa là 21296,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thuỷ sản ở Nam Trung Bộ, năm 2020 và năm 2024

 (Đơn vị: Nghìn tấn)

Khu vực

2015

2024

Tổng sản lượng thuỷ sản

921,7

1249,3

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

117,4

165,9

(Nguồn: Niên giám thống Việt Nam 2024, NXB thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản Nam Trung Bộ năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải