ĐỀ VIP 12 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phần đất liền của lãnh thổ nước ta nằm ở khu vực nào của châu Á?

        A. Phía nam.        B. Phía đông nam.        C. Phía tây.        D. Phía bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hạn hán ở nước ta thường đi kèm với

        A. ngập mặn.        B. ngập lụt.        C. thiếu nước.        D. gió mạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

   A. tỉ lệ khu vực dịch vụ giảm.        B. công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

   C. giảm tỉ lệ kinh tế Nhà nước.        D. tăng tỉ lệ khu vực thành thị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?

        A. Không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi.        B. Mật độ dân số trung bình khá cao.        

        C. Trong một vùng dân cư phân bố đồng đều.        D. Không đều giữa thành thị và nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta hiện nay là

        A. Cà phê.        B. chè.        C. hồi.        D. quế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây của nước ta nằm ở miền Bắc?

        A. Cà Mau.        B. Phú Mỹ.        C. Bà Rịa.        D. Phả Lại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Loại hình vận tải đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa quốc tế ở nước ta hiện nay là

  A. đường hàng không.        B. đường ô tô.                          C. đường sắt.                
D.
 đường biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?

A.  Giao thông thuận lợi.        B. Khí hậu ổn định, ít thiên tai.

C.  Có nguồn nhân lực dồi dào.        D. Cảnh quan thiên nhiên đẹp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

        A. điều.        B. cao su.        C. cà phê.        D. chè.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hiện nay, tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

        A. Lào Cai.        B. Phú Thọ.        C. Quảng Ninh.        D. Tuyên Quang.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Ven biển Nam Trung Bộ có thể xây dựng nhiều cảng biển lớn là nhờ điều kiện nào sau đây?

        A. Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.        B. Biển có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió.        

        C. Có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng.        D. Nhiều bãi tôm, bãi cá và ngư trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Đông Nam Bộ không có hạn chế về tự nhiêu nào sau đây?

        A. Mùa khô thiếu nước.        B. Xâm nhập mặn.        C. Ô nhiễm nguồn nước.        D. Khoáng sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

   A. Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

   B. Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

   C. Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

   D. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau        

                        

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg2MKVcCZ8QjyY5lcURFf2zcluClxWhlxKdi2gyNc6pxVkoQ6K8w6UufXgZGuqkwi8G6dtyZa0ByM76bBa5oQ6YiONc2QJUL9zZcfOejghxLnB-rCh_HQP9eGtEK7KIyCjXcaietXj89CwOSrtj56O5DAuRDvZIh=s800

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên

        A. Sản lượng điện có xu hướng giảm qua các năm.        

        B. Trong giai đoạn 2020 – 2025, số dân tăng 4,7 triệu người.        

        C. Năm 2025 sản lượng điện bình quân theo đầu người là khoảng 3159 kwh.

        D. Trong giai đoạn 2020 – 2025, sản lượng điện tăng, dân số biến động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng về ngành nội thương của nước ta hiện nay?

        A. Phát triển mạnh do nước ta tham gia vào toàn cầu hóa.        

        B. Hàng tiêu dùng trong nước chủ yếu là hàng nhập khẩu.        

        C. Siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ chủ yếu.

        D. Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng mạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Giải pháp chủ yếu để Bắc Trung Bộ thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài là

        A. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành khu kinh tế biển.

        B. ứng dụng nhiều khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất.        

        C. nâng cao chất lượng cao nguồn lao động, phát huy nguồn lực.

        D. nâng cấp giao thông đường bộ, phát triển ngành kinh tế biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do


A.  
hoàn lưu khí quyển, đặc điểm lãnh thổ, địa hình.       
B.  
gió mùa, địa hình, sự di cư của các loài sinh vật.


C.  
vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật.      
D.  
hoàn lưu khí quyển,vị trí địa lí, nhiệt độ trong năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là

A.  làm suy giảm mực nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng ngập mặn.

B.  xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.

C.  thiếu nước cho thau chua rửa mặn, tăng chi phí sản xuất vụ mùa.

D.  sạt lở đất ven sông nghiêm trọng hơn, thu hẹp diện tích canh tác.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. của mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.Cho thông tin sau:

Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,... Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật.

A.  Phần lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

B.  Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng.

C.  Phần lãnh thổ phía Bắc ngoài loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế còn có các loài cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, gió Tín phong, luồng di cư từ phương nam.

D.  Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do vị trí gần xích đạo và hoạt động của các hoàn lưu gió.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2Cho thông tin sau:

Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...

A.  Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.

B.  Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là qui mô sản xuất còn nhỏ, chính sách hỗ trợ thiếu đồng bộ, chi phí sản xuất cao.

C.  Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.

D.  Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp gồm: các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn; địa hình cac-xtơ khá phổ biến; các cao nguyên; dạng địa hình đồi núi thấp... Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau…

A.  Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

B.  Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.

C.  Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

D.  Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất feralit lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ sau:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg2u2R560rlH8Z4IUQ04E_cxW0LQ2TFf5XYsQhSkfrGsYF5l3VYiZntyOnpqwSYtBsxilNGb8XpNT4eQCkhLEJufmpUUaO1_YQKtpC7zEsVo7BmCt736iLsFpnGVK9HAGbytIuKXX_9R4wWPTPOdZENverMzpAdA=s800

Số dân thành thị và số dân nông thôn một số quốc gia, năm 2025

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026. Nxb Thống kê)

        a) Phi-lip-pin có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan và Ma-lai-xi-a.

        b) Dân cư của Ma-lai-xi-a tập trung sinh sống ở thành thị và chiếm tỉ trọng gần 76,7%.

        c) Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a lớn hơn tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan.

        d) Quy mô dân số của In-đô-nê-xi-a gấp 7,7 lần Thái Lan.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến cấu 6.

Câu 1: Một máy bay cất cánh tại sân bay Nội Bài lúc 8 giờ ngày 07/04/2025. Hỏi cùng thời điểm máy bay cất cánh tại địa điểm A có kinh độ 1500Đ là mấy giờ ngày 07/04/2025?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Sau sáp nhập tỉnh ngày 1/1/2025, tỉnh Bắc Ninh mới có diện tích 4 718,6 km2, quy mô dân số 3 619,4 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của Bắc Ninh là bao nhiêu người/km(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Dân số Việt Nam năm 2025 là 102,3 triệu người, trong đó dân nông thôn là 62,9 triệu người. Cho biết tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025

Năm

2020

2025

Điện (triệu kWh)

235 410,4

322.800,0

Số dân (triệu người)

97,6

102,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2025, sản lượng lúa của thế giới đạt 835,0 triệu tấn, diện tích thu hoạch là 167,9 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của thế giới là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Cho bảng số liệu sau

Sản lượng thủy sản phân theo địa phương và cả nước năm 2018 và 2025

                                                                           (Đơn vị: tấn)

Năm

2018

2025

Cả nước

7.885.903

9.947.500

Đồng bằng sông Hồng

1.014.601

1.350.000

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025 tăng bao nhiêu % so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải