ĐỀ VIP 11 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

A.  số giờ nắng trong năm nhiều.                B. gió mùa Đông Bắc hoạt động.

C.  lượng mưa trung bình năm lớn.                D. biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán ở nước ta là

A.  triều cường, nước biển dâng cao.                B. lượng mưa ít, mùa khô kéo dài.

C.  phá rừng ở các vùng đầu nguồn.                D. hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp lâu năm?

A.  Địa hình núi cao, đất feralit màu mỡ.        B. Khí hậu phân hoá, nhiều loại đất khác nhau.

C.  Đất phù sa trẻ, mạng lưới sông ngòi dày.        D. Đất ba-dan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ngành giao thông vận tải non trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là

        A. đường hàng không.        B. đường thủy nội địa.

        C. đường biển.        D. đường ô tô.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là

A.  lai tạo giống mới, đa dạng sản phẩm.        B. mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

C.  nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu.        D. hình thành vùng đặc sản, phát triển giao thông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở

A.  khu vực ít dân cư, lịch sử cư trú lâu đời.        B. các đồng bằng ven biển, vùng gò đồi thấp.

C.  những khu vực đồi núi, cao nguyên rộng lớn.        D. vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Cho biểu đồ sau:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg3lr--5Fw9dTrnzi_hMMQnB8sNoHS4SGQOsTfyv6kZDfFzkKneEL2MV9PSUyXfDwVKRhAm1iUEeuyv-feSSV-inw3kYiD8mrdJL3-nBVfk-jyyeoxQoPfGx_EbXHtzY7K_-SYi6PJ70K_MLhT_ODvvn8b5YqEyj=s800

Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Sản lượng cao su lớn hơn cà phê và điều.
B.  
Diện tích điều lớn hơn diện tích cao su.

C.  Năng suất cà phê lớn hơn năng suất cao su.
D.  
Diện tích cà phê gấp gần 5 lần diện tích điều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Đặc khu nào sau đây thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long?

A.  Phú Quý.        B. Cồn Cỏ.        C. Thổ Châu.        D. Côn Đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tỉ lệ gia tăng rất cao.        B. Cơ cấu dân số già.

C.  Quy mô dân số tăng.        D. Phân bố khá đồng đều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Cây chè ở nước ta hiện nay

A.  phân bố đều ở tất cả các vùng.        B. làm nguồn thức ăn chăn nuôi.

C.  chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.        D. được trồng theo hướng tập trung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không đúng với rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

A.  Thành phần loài đa dạng.                B. Rừng có nhiều tầng tán.

C.  Trữ lượng sinh khối lớn.                D. Rừng nửa rụng lá chiếm ưu thế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

A.  số dân thành thị tăng.        B. cơ sở hạ tầng rất hiện đại.

C.  đều có quy mô rất lớn.        D. phân bố chủ yếu miền núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp hàng năm?

        A. Khí hậu phân hóa, đất trồng đa dạng, lao động trình độ cao.

        B. Đất fe-ra-lit ở đồi núi, lao động dồi dào, khí hậu thích hợp.

        C. Đất phù sa và đất cát pha, lao động dồi dào, thị trường lớn.

        D. Công nghệ sản xuất hiện đại, đất fe-ra-lit rộng, giống mới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay là

A.  tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.

B.  phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C.  thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

D.  hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào

A.  dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng.

B.  doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninh mạng.

C.  chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.

D.  vệ tinh, cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai thác dầu thô ở nước ta là

A.  tăng cường chế biến, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.

B.  khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ lao động.

C.  tăng cường liên doanh, đẩy mạnh thăm dò, đổi mới công nghệ.

D.  bảo vệ chủ quyền biển đảo, hợp tác với các nước trong khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Tính thất thường của thời tiết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gây ra các khó khăn chủ yếu về

A.  cơ cấu mùa vụ, hoạt động giao thông, tiêu thụ các sản phẩm.

B.  hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai.

C.  các loại dịch bệnh, bảo dưỡng máy móc, bảo quản nông sản.

D.  thiên tai, dịch bệnh, khả năng mở rộng diện tích, thâm canh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là

A.  có nhiều cao nguyên bằng phẳng, sông với lưu lượng nước lớn.

B.  khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, mưa lớn phân mùa rõ rệt.

C.  có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.

D.  tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo mưa lớn quanh năm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo,… Đồng bằng nhỏ hẹp và thắt lại ở nhiều đoạn. Vùng biển rộng, địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp,…

A.  Đoạn thông tin trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

B.  Do địa hình núi cao chiếm ưu thế nên đồng bằng nhỏ và bị chia cắt.

C.  Địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá là điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu quy mô lớn.

D.  Các dãy núi hướng tây bắc – đông nam ở phía Bắc của miền có tác dụng làm suy giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khi sang phía tây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người, trong đó nam giới chiếm 49,9%, nữ giới chiếm 50,1%. Dân số trung bình khu vực thành thị là 39,0 triệu người, chiếm 38,5%; khu vực nông thôn là 62,3 triệu người, chiếm 61,5%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).

        a) Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.

        b) Tỉ số giới tính nước ta hiện nay đang mất cân bằng nghiêm trọng.

        c) Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao và thị trường tiêu thụ lớn.

D.  Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số, kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống nâng cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho biểu đồ:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg014N79JmyK--zvldTTLF9jV2QwArUvMeFEMyzlMHEy7TxdQLTttazsH67TuzGUP-lGHapoRsyeRABclhKIRJAwAjuPcApIlL9KvS-8EdCE0PASwhYTLxugS6yRMmcoDyx1ufyDJfCYb8i3Lny9qqagn5pCAgtO=s800

Trị giá xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

                                                (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

A.  Thái Lan là quốc gia có trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất.

B.  Năm 2024, tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại xuất siêu.

C.  Trị giá nhập khẩu của Thái Lan năm 2024 cao gấp hơn 3 lần trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po.

D.  Ma-lai-xi-a có giá trị nhập siêu cao hơn Xin-ga-po nhưng vẫn thấp hơn so với Thái Lan.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ là vùng mới được hình thành trên cơ sở liên kết giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, có không gian trải dài từ núi, cao nguyên đến đồng bằng và biển, tạo thế liên hoàn thuận lợi cho phát triển kinh tế. Vùng có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng, đồng thời là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực. Nhờ điều kiện tự nhiên đa dạng như đất bazan màu mỡ, bờ biển dài, tiềm năng năng lượng tái tạo, tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú, vùng có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.

A.  Tất cả các tỉnh, thành của Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới trên đất liền vừa giáp biển.

B.  Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, kinh tế biển và khoáng sản.

C.  Việc khai thác bôxit góp phần đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, đa dạng hoá nguồn điện năng cho vùng.

D.  Địa hình phân hoá từ tây sang đông ảnh hưởng đến việc định hướng các trục giao thông kết nối vùng nguyên liệu với hệ thống cảng biển.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị là 38,9%, số dân thành thị của nước ta 39,1 triệu người. Tính tổng số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2024, ở nước ta số thuê bao điện thoại là 121,5 triệu thuê bao, dân số là 101,3 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại bình quân đầu người ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu thuê bao/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại Vinh

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng

mưa

10,5

32,1

55,2

14,2

150,1

60,2

224,0

22,2

882,5

403,2

148,5

43,4

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng từ 100 mm trở lên tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5439,6 nghìn ha; diện tích rừng tự nhiên lớn hơn diện tích rừng trồng là 2037,2 nghìn ha. Cho biết diện tích rừng trồng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 2010 và 2024

(Đơn vị: triệu USD)

Năm

2010

2024

Xuất khẩu

72236,7

354721,0

Nhập khẩu

84838,6

326357,9

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2025; Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Mực nước sông Thương (trạm Cầu Sơn) và sông Mã (trạm Xà Là) năm 2024

(Đơn vị: cm)

                          Mực nước

Sông

Cao nhất

Thấp nhất

Thương (trạm Cầu Sơn)

1 711

1 219

Mã (trạm Xà Là)

28 286

27 702

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương (trạm Cầu Sơn) nhỏ hơn so với chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xà Là) là bao nhiêu cm.    

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải