ĐỀ VIP 14 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do

A.  giao thoa với nhiều hệ thống tự nhiên.                B. tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

C.  vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.                D. nằm trong khu vực gió mùa Châu Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Tác động tích cực của làng nghề đến kinh tế ở địa phương là

A.  góp phần bảo tồn văn hóa dân tộc.                B. tận dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ.

C.  tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.                D. thúc đẩy đô thị hóa khu vực nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là

A.  than đá.         B. băng cháy.         C. dầu khí.                 D. than bùn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay

A.  phát triển đều cả nước.         B. khá đầy đủ loại hình.

C.  chủ yếu là đường sắt.         D. tập trung ở miền núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Nhân tố chính tác động đến việc thay đổi cơ cấu sản phẩm trồng trọt ở nước ta hiện nay là

A.  sự biến đổi của khí hậu, nhu cầu từ thị trường.         B. diện tích đất canh tác, trình độ người lao động.

C.  sự phát triển thủy lợi, hệ thống các giống mới.         D. chính sách của Nhà nước, điều kiện về địa hình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là

A.  tăng cường xuất khẩu thô, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

B.  phát triển các vùng chuyên canh, ứng dụng cơ giới hóa.

C.  mở rộng diện tích canh tác, thay đổi các giống cây mới.

D.  đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xây dựng thương hiệu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành

phân theo ngành kinh doanh của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

        (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

2015

2020

2021

2024

Bán lẻ

2 403,7

3 815,1

3 639,2

4 928,7

Dịch vụ lưu trú, ăn uống

399,8

497,7

364,7

755,8

Dịch vụ và du lịch

419,6

552,9

403,9

762,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A.  Năm 2024 so với năm 2015, ngành dịch vụ và du lịch có tỉ trọng tăng.

B.  Cả ba ngành kinh doanh đều tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2024.

C.  Năm 2024 so với năm 2015, ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

D.  Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2015 - 2024.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Tỉnh nào sau đây ở vùng Nam Trung Bộ vừa có biên giới trên đất liền với Lào và Cam-pu-chia lại vừa giáp biển?

A.  Quảng Ngãi.        B. Gia Lai.                C. Khánh Hòa.                D. Lâm Đồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay

A.  có mật độ dân số rất cao.        B. chỉ sản xuất nông nghiệp.

C.  có nhiều dân tộc khác nhau.        D. chiếm phần lớn dân số cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta hiện nay bao gồm

A.  trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.        B. lập vườn quốc gia và chế biến lâm sản.

C.  khai thác, chế biến lâm sản và lâm sinh.        D. khai thác các lâm sản và chế biến gỗ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở thành phần sinh vật nước ta là

A.  các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.         B. thực vật chủ yếu là cây lá kim.

C.  chỉ có các loài thú móng guốc.         D. sinh vật nghèo nàn về thành phần.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

A.  phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới.        B. xu hướng mở cửa và hội nhập thế giới.

C.  chính sách ưu tiên nhập cư của nước ta.        D. đẩy mạnh sản xuất mặt hàng xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Giải pháp chủ yếu để phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

A.  sản xuất tập trung, sử dụng kỹ thuật tiên tiến, phòng chống thiên tai.

B.  đẩy mạnh khâu chế biến, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

C.  tăng năng suất, tạo thương hiệu, hình thành các vùng chuyên canh.

D.  nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm, gắn trồng trọt và chế biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có vai trò chủ yếu là

A.  Cung cấp dịch vụ công, đảm bảo an sinh xã hội.

B.  Chỉ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thủ công.

C.  Quản lý các ngành trọng điểm, điều tiết thị trường tài chính.

D.  Phát huy nguồn lực nhân dân, phát triển kinh tế địa phương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào

A.  đẩy mạnh chuyển đổi hạ tầng số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.

B.  hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, hợp tác với các khâu của sản xuất, tăng mạng lưới kết nối.

C.  đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, nâng cao chất lượng lao động, tăng nguồn vốn đầu tư.

D.  phát triển công nghệ số, hạ tầng viễn thông, tất cả các địa phương đều sử dụng tốt dịch vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm nội thương của nước ta hiện nay?

A.  Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng có xu hướng giảm.

B.  Mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại dần trở thành hình thức bán lẻ chủ yếu.

C.  Các hoạt động kinh doanh chỉ tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, Cần Thơ,....

D.  Phương thức hoạt động thương mại điện tử vẫn còn sơ khai và chưa có sự tăng trưởng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do

A.  nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.

B.  vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.

C.  vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biển Đông.

D.  nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong sử dụng nước sông Mê Công là

A.  tăng cường khai thác thủy điện, nâng cao sản lượng điện, đáp ứng nhu cầu sản xuất.

B.  phát triển giao thông đường thủy, thúc đẩy thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ.

C.  đảm bảo nguồn nước ổn định, thích ứng biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế bền vững.

D.  mở rộng giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển mạnh các ngành dịch vụ của vùng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét khác biệt so với hai miền lân cận và giữa các khu vực trong miền cũng có sự khác nhau. Sự suy yếu và biến tính các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất nhiệt đới của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn từ 4 – 50C.

A.  Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là miền duy nhất thiên nhiên có đầy đủ 3 đai cao ở nước ta.

B.  Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.  

C.  Vào đầu mùa hạ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió Phơn hoạt động mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam và địa hình.

D.  Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Thủy sản là ngành có nhiều thế mạnh ở nước ta hiện nay. Nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng, diện tích mặt nước lớn là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành này. Tuy nhiên sự phát triển lâu dài của ngành cũng đòi hỏi việc khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển đảo.

A.  Thủy sản là ngành có tỉ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay.

B.  Vùng biển rộng, giàu hải sản, nhiều ngư trường lớn là điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy hải sản.

C.  Hiện nay, khai thác xa bờ ngày càng được đẩy mạnh nên sản lượng khai thác cao và tăng nhanh hơn sản lượng nuôi trồng.

D.  Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại, các cơ sở chế biến ngày càng nhiều, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng đã nâng cao được năng suất, hiệu quả trong ngành thủy sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho biểu đồ:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg28e2c83SZf86bXYSmVwgmuHBNK89G5ScSoMG1leU43Xcq83tOlhPdXRdFO-IdM68KyuFKhE0zhKdUBoOTNTAoNQxa8_KYQwVnGpwSJ-pO9wnwUh_hfyADyFId_23nq5GZIaAnHiDKLoRQNGpJ8pdXXXIbay4UH=s800

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một số quốc gia Đông Nam Á,

giai đoạn 2022 – 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)

    a) Năm 2024 so với năm 2022, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma-lai-xi-a giảm nhiều nhất.

    b) Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a luôn nhỏ nhất.

    c) Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma-lai-xi-a nhỏ hơn của In-đô-nê-xi-a và nhỏ hơn của Phi-lip-pin.

D.  Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a gấp hơn 2,5 lần của Phi-lip-pin.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Hồng, có giá trị sản xuất tăng liên tục và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu ngành đa dạng, gồm các ngành truyền và các ngành hiện đại. Vùng có hệ thống khu công nghiệp phát triển với nhiều trung tâm lớn như Hà Nội, Hải Phòng,…. góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa. Định hướng phát triển là hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, giảm phát thải và tăng cường liên kết, tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.

A.  Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng hiện nay chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.

B.  Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng.

C.  Cơ cấu ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng đa dạng chủ yếu do có tài nguyên khoáng sản rất phong phú, nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng hiện đại.

D.  Đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh ở Đồng bằng sông Hồng là giải pháp quan trọng nhằm phát triển công nghiệp bền vững.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số nam so với tổng số dân là 49,9%. Hãy cho biết, năm 2024 quy mô dân số nam của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Doanh thu du lịch lữ hành của nước ta năm 2019 là 44,7 nghìn tỉ đồng, năm 2024 là 79,0 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành của nước ta năm 2024 so với năm 2019 là bao nhiêu % (coi năm 2019 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ tại trạm quan trắc Lai Châu và Vinh năm 2024      

(Đơn vị: 0C) 

Nhiệt độ

Tháng thấp nhất

Tháng cao nhất

Lai Châu

13,2

24,6

Vinh

17,3

31,3

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu 0C?.        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Tổng sản lượng thủy sản và tỉ trọng thủy sản khai thác một số vùng của nước ta năm 2024

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Tổng sản lượng thủy sản (nghìn tấn)

1 305,4

5 528,2

Tỉ trọng thủy sản khai thác (%)

28,4

27,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024 của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Dân số, sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2010 và 2024

Năm

2010

2024

Sản lượng (nghìn tấn)

40005,6

43475,3

Dân số (nghìn người)

87067,3

101340,1

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                      

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho biết tổng lượng mưa cả năm của Hà Nội là 1670 mm, của Va-len-ti-a là 1416 mm; lượng mưa mùa mưa của Hà Nội là 1397 mm, của Va-len-ti-a là 1091 mm. Hãy cho biết lượng mưa mùa khô của Hà Nội ít hơn Va-len-ti-a là bao nhiêu mm.            

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải