ĐỀ VIP 5 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chon 

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có


A.  
nhiệt độ trung bình năm thấp.
B.  
chế độ mưa thay đổi theo mùa.


C.  
cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
D.  
thực vật xanh tốt quanh năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nguyên nhân không phải nguyên nhân gây nên lũ lụt ở nước ta?

     A. Mưa lớn kéo dài.      B. Địa hình thấp.                     C. Đô thị hóa cao.            D. Địa hình cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm

        A. chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.

        B. phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.

        C. tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.

        D. tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

     A. Số lượng dồi dào, tính kỉ luật rất cao.                      B. Chất lượng tăng, phân bố không đều.

     C. Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo.                       D. Thất nghiệp nhiều, tập trung ở đồi núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

         A. chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.             B. phân bố đồng đều khắp cả nước.

         C. có nhiều nông sản xuất khẩu.             D. tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí ở phía Bắc nước ta là

         A. việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.             B. vị trí cách xa nguồn nhiên liệu.

         C. các nhà máy gây ô nhiễm môi trường.             D. nhu cầu về điện thấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Giao thông vận tải đường sông nước ta hiện nay

    A. thúc đẩy nhiều hoạt động du lịch phát triển.            B. phân bố đồng đều ở các hệ thống sông lớn.

    C. tập trung nhiều nhất ở những vùng núi cao.               D. tất cả dành cho vận tải hàng hóa xuất khẩu

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Các tài nguyên du lịch văn hoá ở nước ta không bao gồm

    A. bãi biển, hang động, vườn quốc gia.                        B. di tích văn hoá, di tích lịch sử.


C.
 di sản văn hoá vật thể, phi vật thể.                           D. lễ hội, làng nghề và ẩm thực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi phía Bắc?

A.  Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

B.  Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

C.  Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

D.  Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A.  Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.

B.  Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.

C.  Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.

D.  Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Các khu kinh tế ven biển ở Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của


A.
 đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư.         B. cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá tiện lợi.


C.
 nguồn lao động đông, thị trường khá lớn.         D. tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

         A. có giá trị du lịch sinh thái cao.            B. bảo tồn sự đa dạng sinh học.

         C. bảo tồn những di tích lịch sử.            D. diện tích nuôi trồng thủy sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

A.  nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

B.  gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

C.  hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.

D.  dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

Số lượng gia súc và gia cầm nước ta năm 2023 và 2024

                                         (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025) 

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    A. Lợn có số con nhiều nhất có xu hướng giảm.           B. Trâu có số lượng ít nhất có xu hướng giảm. 

    C. Trâu có số lượng ít nhưng tăng nhanh hơn lợn.        D. Số lượng trâu và lợn giảm, bò có xu hướng tăng. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay?

    A. Trị giá đang có xu hướng giảm nhanh.                        B. Hàng hoá trao đổi phong phú, đa dạng.

    C. Chi tập trung vào thị trường truyền thống.                  D. Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đặc điểm nào không đúng với tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?

    A. Có khu bảo tồn thiên nhiên.                                         B. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý.

    C. Diện tích rừng ngập mặn đứng đầu cả nước.               D. Rừng tập trung ở phía tây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

     A. sông ngòi, đất đai, khí hậu.                                       B. khí hậu, đất đai, sinh vât.        

     C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.                                           D. khí hâu, sinh vật, sông ngòi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do

          A. có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.

          B. có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.

         C. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

         D. nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng - Sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Lãnh thổ đất liền Việt Nam được giới hạn bởi bốn điểm cực: điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023′B, điểmcực Nam ở khoảng vĩ độ 8034′B, điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009′Đ và điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028′Đ. Việt Nam có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, đồng thời
tiếp giáp Biển Đông, nơi có nhiều quốc gia cùng khai thác và sử dụng.


A.  
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

B.  
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

C.  
Vị trí địa lí và đặc điểm hình dạng lãnh thổ của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành
và phát triển các tuyến giao thông theo hướng đông – tây hơn so với hướng bắc – nam.

D.  
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn thông tin:

              Việt Nam có tiềm năng năng lượng tái tạo phong phú. Có thể thấy rõ điều này qua một số số liệu: Đặc điểm địa lý của Việt Nam là tổng số giờ nắng cao lên đến trên 2.500 giờ/năm, tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 230-250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía nam, rất thuận lợi khi khai thác năng lượng mặt trời.Trong khi đó, nếu như xét về tiềm năng điện giỏ, đây cũng là ưu thế nổi bật của Việt Nam với hơn 39% tổng diện tích của nước ta có tốc độ gió trung bình hàng năm ở độ cao 65m lớn hơn 6m/s, tương đương với tổng công suất 512 GW. Điện sinh khối, địa nhiệt cũng là những nguồn năng lượng tái tạo có thể khai thác tốt tại Việt Nam phù hợp với quy mô địa phương.

                                                                           (Nguồn: evn.com.vn)

        a) Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.

        b) Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là than.

        c) Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, nhu cầu thị trường lớn, quá trình công nghiệp hoá phát triển.

        d) Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm mới chỉ có ở miền Nam nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

               Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tà Ôi....Người dân có truyền thống lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chinh phục và thích ứng với thiên nhiên, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

        a) Bắc Trung Bộ có quy mô dân số lớn nhất cả nước, lực lượng lao động dồi dào.

        b) Hạn chế về tự nhiên với phát triển của vùng là có nhiều bão, lũ lụt, hạn hán.

        c) Vấn đề không phải khó khăn đối với phát triển các ngành nông – lâm – ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là thiếu lao động.

        d) Các dân tộc cùng chung sống với nhiều nét văn hóa khác nhau là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch  phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ :

Sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 – 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Sản lượng ngô của Phi-lip-pin luôn cao hơn Mi-an-ma trong giai đoạn 2015 - 2024.

B.  Sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin liên tục tăng qua các năm.

C.  Năm 2024 sản lượng ngô của Phi-lip-pin cao hơn Mi-an-ma 5690 nghìn tấn.

D.  Giai đoạn 2015 – 2024, sản lượng ngô của Phi-lip-pin có tốc độ tăng trưởng cao hơn Mi-an-ma

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN IIICâu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La

(Đơn vị: 

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,6

19,5

22,1

28,1

25,1

26,1

25,9

25,3

24,8

22,4

18,6

16,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu  (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai

                                                                                                        ( Đơn vị : m3/s)

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Sông Ba

129

77,1

47,3

44,9

85

170

155

250

366

682

935

332

Sông Đồng Nai

103

66,2

48,4

59,8

127

417

751

1345

1317

1279

594

239

                (Nguồn:  Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025)

         Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết  tổng lưu lượng dòng chảy sông Đồng Nai nhiều hơn sông ba  bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Biết năm 2024 ở nước ta có số dân thành thị là 38,6 triệu người, ti lệ dân thành thị là 38,2 %. Hãy cho biết số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 405,5 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Hãy cho biết giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024là bao nhiêu tỉ USD (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Biết năm 2024 ở Việt Nam, tổng số dân là 101,3 triệu người, sản lượng điện là 280,5 tỉ kWhHãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người năm 2024 là bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng bảng số liệu:

Số lượng đàn bò cả nước và trung du và miền núi phía Bắc, giai đoạn 2018-2024

(Đơn vị: nghìn con)

Năm

Vùng

2018

2024

Cả nước

6325,2

6500,0

Trung du miền núi phía Bắc

1163,4

1250,0

(Nguồn:  Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025)

      Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng đàn bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc so với cả nước năm 2024 tăng lên so với năm 2018 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải