ĐỀ VIP 1 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

A.  gió mùa thổi quanh năm.        B. bức xạ Mặt trời lớn.

C.  nhiều loại đất khác nhau.        D. nhiều sông ngòi nhỏ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh chủ yếu do

A.  khí thải.        B. nước thải.        C. khói bụi.        D. đốt rơm, rạ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về những thế mạnh của dân số nước ta hiện nay?

A.  Quy mô dân số đông nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

B.  Cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào.

C.  Thành phần dân tộc đa dạng nên có giá trị phát triển du lịch.

D.  Dân số đang già hóa nên không còn lợi thế về nguồn lao động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Lao động ở nước ta hiện nay

A.  phần lớn có trình độ đại học trở lên.
B.  
phân bố đều giữa các địa phương.

C.  chất lượng lao động ngày càng tăng lên.
D.  
nhiều kinh nghiệm trong thương mại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay


A.  
chủ yếu mang lại giá trị xuất khẩu.
B.  
được trồng nhiều ở các đồng bằng.


C.  
tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
D.  
phần lớn có nguồn gốc cận nhiệt đới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

A.  chỉ hình thành các khu kinh tế cửa khẩu.
B.  
độc lập với quá trình công nghiệp hóa.

C.  tập trung những ngành sử dụng nhiều lao động.
D.
 phù hợp với chính sách mở cửa, hội nhập.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Việc xây dựng đường cao tốc sẽ tác động trực tiếp đến

A.  giảm mạnh chi phí vận chuyển.                                    B. rút ngắn thời gian lưu thông.

C.  thu hút vốn đầu tư nước ngoài.                                   D. đa dạng hàng hoá vận chuyển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển theo hướng xanh, tuần hoàn và tái cơ cấu ngành nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A.  Tăng hiệu quả trồng trọt, nâng cao giá trị các nông sản.

B.  Giảm nhẹ biến đổi khí hậu, ứng phó với xâm nhập mặn.

C.  Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh, tăng năng suất.

D.  Thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung Bộ là

A.  tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp Biển Đông và Lào.

B.  tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp Lào và Campuchia.

C.  toàn bộ các tỉnh, thành phố giáp biển Đông và có 4 đặc khu.

D.  toàn bộ các tỉnh, thành phố đều có biên giới đất liền và có biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng với kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?

A.  Tất cả các tỉnh, thành đều giáp biển.
B.  
Chưa có ngành khai thác khoáng sản biển.

C.  Sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng.
D.  
Đã hình thành một số khu kinh tế ven biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay không có đường biên giới trên đất liền?

A.  Thái Nguyên.        B. Tuyên Quang.        C. Điện Biên.                D. Lạng Sơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng chủ yếu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

     A. Phát triển thuỷ lợi, tăng hệ số sử dụng đất.          B. Cải tạo đất hoang, mở rộng diện tích.

     C. Sử dụng giống mới, thay đổi cơ cấu mùa vụ.          D. Chủ động tưới tiêu, hạn chế xâm nhập mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa là

A.  tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

B.  khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển và bảo vệ chủ quyền.

C.  khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp bảo tồn văn hoá ở các làng nghề ven biển.

D.  khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Yếu tố có tác động chủ yếu đến phát triển nội thương ở nước ta hiện nay là

A.  kinh tế phát triển và nguồn tài nguyên phong phú.

B.  cơ cấu dân số thay đổi và tốc độ đô thị hóa nhanh.

C.  nhiều thành phần kinh tế và có tài nguyên đa dạng. 

D.  trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư tăng.

  
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,

giai đoạn 2010 - 2024

                                        (Đơn vị: triệu tấn)

Năm

Ngành vận tải

2010

2015

2020

2024

Đường bộ

587,0

882,6

1 282,1

2 030,0

Đường thủy nội địa

144,2

201,5

257,8

410,2

Đường biển

61,6

60,8

71,1

129,5

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 - 2024?

A.  Đường biển có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn đường thủy nội địa.

B.  Đường bộ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tăng thêm gấp 4,5 lần.

C.  Ngành đường thủy nội địa có tỉ trọng giảm nhưng khối lượng vận chuyển vẫn tăng.

D.  Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tất cả các ngành vận tải nước ta tăng liên tục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là

A.  tăng diện tích, sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.

B.  nâng cao chất lượng, điều hòa nguồn nước ngầm, phòng chống xói mòn đất.

C.  phát triển du lịch sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

D.  bảo tồn nguồn gen quý hiếm, khai thác hiệu quả lâm sản, nâng cao độ che phủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cac-xtơ khá phổ biến ở nước ta là

A.  nhiều đồi núi, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.

B.  địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng.

C.  nhiều đá vôi, nhiệt độ cao, có lượng mưa và độ ẩm lớn.

D.  nhiều đá vôi, mất lớp phủ thực vật, mạng lưới sông dày.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu nhờ

A. trình độ lao động tăng, ứng dụng công nghệ, tài nguyên phong phú.

B. công nghệ hiện đại, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.

C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nguồn lao động đông, hạ tầng hoàn thiện.

D. vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở năng lượng đảm bảo, thị trường phát triển.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: https://www.aseanstats.org)

A.  Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Bru-nây đều có xu hướng tăng liên tục.

B.  Cán cân thương mại của Bru-nây trong suốt giai đoạn trên luôn đạt giá trị âm (nhập siêu).

C.  Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu là 1,8 tỉ USD.

D.  Năm 2024 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng chậm hơn trị giá xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư để phục vụ nhu cầu của khách du lịch, gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia. Khu du lịch quốc gia có tài nguyên đa dạng, đặc biệt hấp dẫn, hạ tầng đồng bộ, chất lượng cao và nằm trong danh mục quy hoạch được phê duyệt. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư khai thác phục vụ khách, có ranh giới xác định và hạ tầng, dịch vụ cần thiết. Hiện nay, Việt Nam có nhiều khu và điểm du lịch, trong đó nhiều điểm ven biển đã trở thành điểm đến nổi tiếng.

A.  Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư phát triển nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch.

B.  Vùng ven biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển du lịch Việt Nam khi chiếm hơn 60% tổng số điểm du lịch của cả nước.

C.  Điểm du lịch phải có hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ đồng bộ, chất lượng cao như khu du lịch quốc gia.

D.  Một địa điểm có tài nguyên du lịch đẹp nhưng chưa được đầu tư khai thác phục vụ khách vẫn được coi là điểm du lịch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Nông, lâm, thủy sản đóng góp quan trọng vào kinh tế Bắc Trung Bộ với cơ cấu đa dạng, trong đó nông nghiệp chiếm tỉ trọng 74,5% (năm 2024) và đang chuyển dịch mạnh sang ứng dụng công nghệ cao. Vùng có thế mạnh về trồng lúa ở các đồng bằng lớn, phát triển cây công nghiệp (lạc, mía, cao su), cây ăn quả (cam) và sở hữu đàn trâu, bò chiếm tỉ trọng đáng kể của cả nước. Lâm nghiệp giữ vai trò thiết yếu với sản lượng gỗ khai thác lớn và diện tích rừng trồng chiếm hơn 20% cả nước, đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ môi trường, chắn gió bão và ngăn cát chảy. Bên cạnh đó, thủy sản đang trở thành ngành mũi nhọn nhờ đẩy mạnh nuôi trồng đặc sản và đánh bắt xa bờ gắn liền với mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo.

A.  Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của vùng năm 2024, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.

B.  Sự phân bố tập trung của cây lạc ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh; cây cao su ở Quảng Trị chủ yếu do tận dụng được lợi thế về đất cát pha ven biển và sự phân hóa của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C.  Việc phát triển hệ thống rừng phòng hộ ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò quan trọng trong việc chắn gió bão và hạn chế xâm thực bờ biển.

D.  Việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ ở Bắc Trung Bộ hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ sinh vật ven bờ và góp phần bản vệ chủ quyền biển đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Tài nguyên thiên nhiên nước ta đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về diện tích, chất lượng rừng và tính đa dạng sinh học (hơn 800 loài bị đe dọa) do khai thác quá mức và ô nhiễm. Tài nguyên đất cũng bị thoái hóa thông qua các hiện tượng xói mòn ở miền núi, hoang mạc hóa ở Nam Trung Bộ và phèn mặn tại các đồng bằng do canh tác không hợp lý cùng biến đổi khí hậu. Để khắc phục, nước ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ tuyên truyền, hoàn thiện chính sách pháp luật đến đẩy mạnh quy hoạch khai thác tài nguyên. Đặc biệt, việc chuyển đổi mô hình kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh và ứng dụng cơ sở dữ liệu số trong quản lý là chìa khóa để hướng tới phát triển bền vững.

A.  Mặc dù tổng diện tích rừng ở nước ta hiện nay có xu hướng tăng lên nhưng chất lượng rừng tự nhiên vẫn chưa phục hồi.

B.  Một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang các loại hình kinh tế khác.

C.  Quá trình hoang mạc hóa ở nước ta diễn ra tập trung nhất tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long do tác động của nước biển dâng và xâm nhập mặn.

D.  Giải pháp chiến lược để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi hiện nay là ngừng hoàn toàn mọi hoạt động canh tác nông nghiệp để tập trung phục hồi rừng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng

                                (Đơn vị:0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

20,3

22,3

25,8

27,5

29,6

31,1

30,9

30,8

27,8

26,8

25,1

22,4

(Nguồn: nso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C.                                                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2024, tỉ suất sinh thô của dân số nước ta là 13,49‰ và tỉ suất tử thô 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).       

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Tính đến nay, nước khoảng 530 điểm du lịch, riêng vùng ven biển của Việt Nam chiếm 60,9% số điểm du lịch của cả nước. Hãy cho biết số điểm du lịch vùng ven biển của nước ta là bao nhiêu điểm. (Làm tròn đến hàng đơn vị).                                        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy và trạm quan trắc Lai Châu

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Bãi Cháy

56,6

9,6

23,2

104,6

354,7

723,0

949,4

341,9

697,5

7,6

1,8

0,9

Lai Châu

185,2

44,5

69,1

27,7

383,9

541,8

395,4

362,6

164,7

148,1

4,4

21,9

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

Lợn (nghìn con)

23202,8

26519,4

Gia cầm (triệu con)

524,2

584,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và số lượng gia cầm ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 38,1%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải