ĐỀ VIP 6 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có

A.  lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.        B. Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.

C.  gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.        D. nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do


A.  
Chất thải công nghiệp và đô thị.
B.  
Chất thải của hoạt động du lịch.


C.
 Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
D.  
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Chiến lược phát triển dân số nước ta hiện nay tập trung vào mục tiêu nào sau đây?

A.  Nâng cao chất lượng dân số.
B.  
Đổi mới tuyên truyền về dân số.

C.  Phân bố dân cư đồng đều hơn.
D.  
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?

A.  Phân bố không đồng đều.        B. có khả năng hội nhập.

C.  chất lượng lao động tăng.        D. số lượng ngày càng giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Sản phẩm của ngành lâm nghiệp không phải là


A.  
ván sàn.
B.  
gỗ tròn.
C.  
cà phê.
D.  
mật ong rừng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện ở

A.  diện tích rừng giảm, chất lượng rừng suy thoái.

B.  sản lượng gỗ tăng, diện tích rừng trồng mở rộng.

C.  cơ cấu cây trồng đổi mới, năng suất nông nghiệp tăng.

D.  tài nguyên nước phong phú, nguồn lợi thủy sản dồi dào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?

A.  Phát triển đa dạng về loại hình buôn bán.        
B.
 Tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.

C.  Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần.        
D.
 Có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?


A.  
Chỉ đáp ứng thị trường ở trong nước.
B.  
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.


C.  
Đòi hỏi rất khắt khe về trình độ lao động.
D.
 Phát triển muộn so với các ngành khác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Đông Nam Bộ là vùng

A.  thu hút rất ít lao động nhập cư.        B. rất ít dân tộc, chủ yếu dân tộc Kinh.

C.  có dân số đông, mật độ dân số cao.        D. có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ yếu do

A.  vị trí địa lí thuận lợi.               B. người nhập cư tăng.        C. tài nguyên đa dạng.            D. sản xuất phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Thế mạnh về nông nghiệp ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

A.  chăn nuôi gia súc lớn.           B. khai thác khoáng sản.  

C.  trồng cây lương thực.          D. khai thác thuỷ điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

A.  có diện tích rừng tự nhiên lớn, tài nguyên rừng rất đa dạng.

B.  khí hậu có lượng nhiệt ẩm dồi dào để rừng phát triển mạnh.

C.  từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.

D.  bờ biển dài, các đầm phá rộng và có một số rừng ngập mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá chủ yếu nhằm

A.  thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện cơ sở hạ tầng.

B.  thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững, nâng cao mức sống.

C.  tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo an sinh, tăng hiệu quả đầu tư.

D.  phát huy nguồn lực, giải quyết việc làm, phù hợp xu hướng chung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay

A.  chỉ phát triển ở vùng đồi núi thấp.        C. tất cả các cơ sở lưu trú rất hiện đại.

B.  phần lớn lao động có trình độ rất cao.        D. đang phát triển đa dạng các loại hình.

  
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải

của nước ta năm 2009 và năm 2024 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Tỉ trọng đường bộ tăng nhanh nhất và đã chiếm ưu thế trong cơ cấu vận tải.

B.  Tỉ trọng của đường biển giảm đi 23,2% nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng nhất.

C.  Tỉ trọng đường sông và đường biển cùng giảm, đường bộ và các loại khác tăng.

D.  Tỉ trọng của đường bộ và các loại hình vận tải khác đều có xu hướng giảm xuống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Mục đích chủ yếu của xu hướng đa dạng hoá sản phẩm trong ngành trồng trọt ở nước ta là

A.  mở rộng các cây trồng chủ lực, giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm.

B.  tăng số lượng vụ trong năm, thu hút nguồn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

C.  nâng cao hiệu quả, mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường.

D.  tăng diện tích gieo trồng, sản xuất ổn định, hạn chế sự thay đổi trong cơ cấu mùa vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do

A.  vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.

B.  vị trí gần chí tuyến Bắc, trong năm có mùa đông lạnh, địa hình nhiều đồi núi.

C.  Tín phong bán cầu Bắc thống trị, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa khô kéo dài.

D.  Gió mùa Tây Nam đến sớm, có một mùa đông lạnh, nền nhiệt không ổn định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hoạt động du lịch biển - đảo nước ta ngày càng tăng, chủ yếu do

A.  chiến lược quảng bá phù hợp, nhu cầu tăng, ít ảnh hưởng thiên tai.

B.  chất lượng lao động tăng, phục vụ chuyên nghiệp, phong cảnh đẹp.

C.  tài nguyên hấp dẫn, mức sống dân cư tăng, nhận được đầu tư lớn.

D.  cơ sở lưu trú hiện đại, loại hình đa dạng, nhiều thành phần tham gia.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho bảng số liệu sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Đơn vị: tỉ USD)

Quốc gia

Mi-an-ma

Xin-ga-po

Phi-lip-pin

Việt Nam

Xuất khẩu

22,6

733,8

91,1

343,9

Nhập khẩu

20,9

609,3

119,2

356,2

(Nguồn: Niên giám Thống kê ASEAN 2025)

        a) Mi-an-ma và Phi-lip-pin có trị giá xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.

        b) Xin-ga-po có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất, cán cân thương mại dương.

        c) Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam nhiều hơn Mi-an-ma 656,6 tỉ USD.

        d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia năm 2024 là biểu đồ kết hợp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Ngành thủy sản nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi như vùng biển rộng, nguồn lợi sinh vật phong phú, khí hậu nhiệt đới và hệ thống sông ngòi, ao hồ đa dạng, tạo điều kiện cho khai thác và nuôi trồng quanh năm. Hiện nay, giá trị sản xuất thủy sản liên tục tăng, trong đó nuôi trồng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn và sản lượng, chất lượng đều được nâng cao. Hoạt động khai thác cũng phát triển mạnh theo hướng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Để phát triển bền vững, cần tăng cường bảo vệ môi trường, mở rộng thị trường và ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất.

A.  Ngành nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng chậm hơn ngành khai thác thủy sản.

        b) Các sản phẩm thủy sản nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.

        c) Nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh nhằm chủ động nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu.

        d) Áp dụng công nghệ hiện đại trong chế biến sản phẩm thủy sản góp phần giảm chi phí, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Hồng, với giá trị sản xuất liên tục tăng và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu ngành đa dạng, gồm các ngành truyền thống như khai thác than, dệt may và các ngành hiện đại như điện tử, cơ khí chế tạo ngày càng giữ vai trò chủ đạo. Vùng có nhiều khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng,… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong thời gian tới, công nghiệp của vùng định hướng theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải và tăng cường liên kết để hội nhập sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.        

A.  Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính.

B.  Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa.

C.  Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ.

D.  Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Khí hậu của miền mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nền nhiệt độ của miền thấp hơn các miền khác, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước, với 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C. Đặc điểm khí hậu của miền đã ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và đời sống.

        a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.

        b) Khí hậu của miền thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây cận nhiệt, ôn đới trong vụ đông.

        c) Miền có mùa đông lạnh, kéo dài nhất cả nước chủ yếu do ảnh hưởng của độ cao địa hình và gió mùa Tây Nam.

        d) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền lớn chủ yếu do vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong Bắc bán cầu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

8,0

24,2

7,6

72,0

64,2

375,4

134,6

358,8

269,7

22,4

61,0

21,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025, NXB Thống kê)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm 2024 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội) là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                          

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Một số chỉ tiêu gia tăng dân số của Thành phố Hà Nội năm 2024

(Đơn vị: ‰)

Tiêu chí

Tỷ suất sinh thô

Tỷ suất tử thô

Tỷ suất nhập cư

Tỷ suất xuất cư

Năm 2024

13,6

4,1

5,9

4,5

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 Thành phố Hà Nội có tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là bao nhiêu phần trăm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2024, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 9890 nghìn tấn, trong đó sản lượng dầu thô khai thác trong nước chiếm 82,1%. Hãy cho biết, sản lượng dầu thô khai thác trong nước cao hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Lai Châu

                                                                                                                                                    (Đơn vị:mm)

 Tháng 

 1 

 2 

 3 

 4 

 5 

 6 

 7 

 8 

 9 

 10 

 11 

 12 

 Lai Châu

 185,2

 44,5

 69,1

 27,7

 383,9

 541,8

 395,4

 362,6

 164,7

 148,1

 4,4

 21,9

 Huế

 91,3

 11,3

 38,6

 6,6

 237,1

 91,1

 197,8

 93,5

 527,5

 960,5

 787,6

 644,0

                                                                 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).    

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa mùa của nước ta năm 2024

Vụ lúa

Sản lượng (nghìn tấn)

Diện tích  (nghìn ha)

Lúa đông xuân

20 333,9

2 954,1

Lúa mùa

7 759,2

1 545,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, năng suất lúa đông xuân ở nước ta cao hơn năng suất lúa mùa bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 2024 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, bình quân sản lượng lương thực có hạt theo đầu người là 1410 kg/người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải