ĐỀ VIP 7 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A.  Nằm ở phía đông bắc của châu Á.                B. Gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á.

C.  Trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.                D. Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Vào mùa mưa, khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra

A.  mưa đá, động đất.         B. mưa lớn, rét hại.        C. sạt lở đất, lũ quét.         D. ngập lụt, sương muối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất cao.

B.  Tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh.

C.  Tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi có xu hướng tăng.

D.  Cơ cấu dân số theo giới khi sinh khá cân bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay


A.  
chỉ phục vụ xuất khẩu.
B.  
có cơ cấu ngành đa dạng.


C.  
phát triển tương đối sớm.
D.  
giá trị sản xuất tăng chậm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

A.  chỉ phát triển ở địa phương có rừng.         B. có phần lớn là lao động trình độ cao.

C.  hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu.         D. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có

A.  thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều.         B. một mùa đông lạnh và ít mưa.

C.  nhiều thiên tai lũ quét, lở đất.         D. nhiệt độ đồng nhất khắp mọi nơi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay

A.  chỉ có mạng điện thoại và truyền dẫn.        B. phát triển nhanh và ngày càng đa dạng.

C.  chưa kết nối với các nước trên thế giới.        D. phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là

A.  tăng cường mối liên kết giữa các địa phương.        B. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng.

C.  hình thành nhiều loại trang trại nông nghiệp.        D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản chủ yếu ở cao nguyên Nam Trung Bộ là

A.  khai thác bô-xít.         B. khai thác than.        C. khai thác a-pa-tít.         D. khai thác đất hiếm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc nước ta và chủ yếu vận chuyển hàng hóa là

A.  đường hàng không.         B. đường biển.         C. đường ô tô.         D. đường sắt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về

A.  du lịch biển đảo.        B. khai thác dầu mỏ.                C. chăn nuôi trâu, bò.        D. phát triển thuỷ điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A.  cải tạo đồng cỏ, mở rộng thị trường tiêu thụ.        B. áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa.

C.  đẩy mạnh chế biến, sử dụng nhiều giống mới.        D. mở rộng chuồng trại, phòng chống dịch bệnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.        B. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.

C.  Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước.        D. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

A.  tăng sản lượng, đẩy mạnh liên kết.        B. đa dạng cây trồng, tăng xuất khẩu.

C.  mở rộng diện tích, tăng năng suất.        D. tăng chế biến, mở rộng thị trường.

  
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng?

A.  Sản lượng khai thác thuỷ sản của nước ta tăng nhanh và liên tục.

B . So với năm 2010, năm 2024 sản lượng khai thác tăng nhanh hơn.

C.  Cơ cấu ngành nuôi trồng tăng trong cả giai đoạn, tăng 7,9%.

D.  Năm 2024 sản lượng nuôi trồng nhiều hơn khai thác là 1,8 triệu tấn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Thương mại điện tử ở nước ta ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do

A. đổi mới quản lí, thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa kĩ thuật.

        B. đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hạ tầng, nhiều nền tảng.

        C. đa dạng hóa thị trường, nhiều hàng hóa, nâng cao dân trí.

        D. mức sống tăng, đổi mới chính sách, công nghệ phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nhiệt độ nước ta có sự phân hóa theo hướng bắc - nam chủ yếu do tác động của

A.  vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.

B.  vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam, địa hình.

C.  hình dáng lãnh thổ, gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.

D.  vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, bão và gió mùa Đông Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?

A.  Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.

B.  Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

C.  Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.

D.  Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nhờ vào sự đa dạng về cảnh quan tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, đường bờ biển dài khoảng 3260 km cùng nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận. Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp lớn vào GDP và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách quốc tế và nội địa phản ánh xu thế hội nhập và phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ chưa cao, năng lực cạnh tranh còn hạn chế.

A.  Việt Nam có tiềm năng du lịch lớn nhờ vào vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú đa dạng.

B.  Ngành du lịch Việt Nam hiện đã phát triển đồng đều giữa các vùng, với cơ sở hạ tầng hiện đại và chất lượng dịch vụ cao.

C.  Trong tổng doanh thu du lịch nước ta hiện nay, tỉ trọng đóng góp của khách du lịch quốc tế rất ít, không đáng kể.

D.  Để phát triển bền vững, ngành du lịch đang chú trọng đầu tư hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển du lịch xanh và tăng cường quảng bá hình ảnh quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho biểu đồ:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

A.  Cam-pu-chia là quốc gia có tỉ lệ sinh cao nhất.

B.  Tỉ lệ tử của Thái Lan thấp hơn tỉ lệ tử của Việt Nam.

C.  Tỉ lệ sinh của Bru-nây gấp gần 3 lần tỉ lệ tử của quốc gia này. 

D.  Thái Lan là quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất trong bốn quốc gia trên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Vùng Đồng bằng sông Hồng là một trong 6 vùng kinh tế - xã hội của cả nước, là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; là vùng đất màu mỡ và nhiều tài nguyên thiên nhiên có giá trị tạo cơ sở tự nhiên trong phát triển kinh tế. Vùng còn có quy mô dân số đông nhất cả nước, nền văn hóa lâu đời, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc với nhiều di sản văn hóa vật thể cũng như phi vật thể quý giá. Mỗi tỉnh, thành phố trong vùng đã nhận diện và khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế vượt trội của địa phương, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội.

A.  Vùng có nhiều thế mạnh về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội để hình thành cơ cấu ngành đa dạng.

B.  Đồng bằng sông Hồng có nhiều lợi thế để phát triển các ngành công nghiệp như khai thác khoáng sản, phát triển thuỷ điện.

C.  Du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng.

D.  Áp lực dân số, đô thị hóa là một trong số các nguyên nhân khiến cho nông nghiệp của vùng phải chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng. Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên thể hiện tính chất cận nhiệt đới gió mùa; trong khi ở vùng núi Tây Bắc, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa phổ biển ở vùng núi thấp phía nam và ở vùng núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

A.  Nội dung trên thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông - Tây.

B.  Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao của Tây Bắc có nhiều loài sinh vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam...

C.  Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu là do tác động mạnh của yếu tố địa hình núi cao.

D.  Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nước ta là do ảnh hưởng của các loại gió hướng tây nam và độ cao của địa hình.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy các tháng trong năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

215

169

150

147

275

419

560

918

1358

1119

561

295

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025, NXB Thống kê)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng dòng chảy trung bình trong mùa cạn của sông Cả tại trạm yên Thượng là bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024

(Đơn vị: Triệu người)

Năm

2010

2024

Nam

 43,1

 50,6

Nữ

 44,0

 50,8

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam  2022, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho biểu đồ:

Lưu lượng nước trung bình tháng tại sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)

(Nguồn số liệu theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn)

Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).      

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2010, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7489,4 nghìn ha, sản lượng lúa là 40,0 triệu tấn. Năm 2024 so với năm 2010, diện tích lúa giảm 4,8%, sản lượng lúa tăng 8,6%. Cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu tạ/ha. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, tỉnh Thanh Hóa có tổng số đàn trâu là 112,8 nghìn con, chiếm 17,5% tổng đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ. Cho biết tổng số đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn con. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu sau:

Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế năm 2010 và 2024

(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)

Năm

2010

2024

Tổng số

15,5

79,0

Trong đó: Kinh tế ngoài Nhà nước

9,4

68,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của kinh tế ngoài Nhà nước năm 2024 tăng bao nhiêu phần trăm (%) so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).       

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải