Địa LýTừ đề thi

Câu 3. Cho bảng số liệu sau: Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 (Đơn vị: m 3 /s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1...

Đề bài

Câu 3. Cho bảng số liệu sau:

Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

27,7

19,3

17,5

10,7

28,7

36,7

40,6

58,4

185,0

178,0

94,1

43,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch lưu lượng dòng chảy trung bình tháng cao nhất và lưu lượng tháng thấp nhất của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Địa Lý

Câu 2. Cho biểu đồ sau: GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2024 (...

Đề bài

Câu 2. Cho biểu đồ sau:

GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Trong các năm trên, Mi-an-ma có GDP bình quân đầu người luôn thấp hơn GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia.

B.  Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng nhiều hơn của Mi-an-ma.

C.  Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng dưới 2 lần.

D.  Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Mi-an-ma tăng nhanh hơn của Cam-pu-chia.

Địa Lý

Câu 3. Cho thông tin sau: Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 51,9 triệu người, c...

Đề bài

Câu 3. Cho thông tin sau:

Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 51,9 triệu người, chiếm 98,1% trong lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta, tăng 573,3 nghìn người so với năm trước. Xét theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người.

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

        a) Năm 2024, ở nước ta lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp và xây dựng có quy mô lớn nhất.

        b) Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế chiếm tỉ lệ lớn.

        c) Năm 2024, lao động có việc làm của khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,1% trong tổng số lao động có việc làm.

        d) Lao động có việc làm trong nền kinh tế ở nước ta tăng lên chủ yếu do có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, năng suất lao động tăng.

Địa Lý

Câu 4. Cho thông tin sau: Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nh...

Đề bài

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nhiều, trên cả nước, tổng số giờ nắng phổ biến từ 1400 đến 3000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần về phía nam. Tổng lượng mưa trong năm từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.

A.  Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở độ ẩm không khí cao, trong năm có hai mùa gió.

B.  Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao nên nước ta có cân bằng ẩm luôn dương.

C.  Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn do vị trí giáp biển, gió tây nam hoạt động quanh năm.

D.  Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần về phía nam chủ yếu do vĩ độ địa lí, đặc điểm lãnh thổ, tác động của gió mùa và địa hình.

 

Địa Lý

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vị trí...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A.  Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.        B. Có chung Biển Đông với Lào và Cam-pu-chia.

C.  Ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.        D. Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

Địa Lý

Câu 2. Bão ở nước ta thường gây ra A. mưa lớn. B. hạn hán. C. sương muối. D. động đất.

Đề bài

Câu 2. Bão ở nước ta thường gây ra


A.  
mưa lớn.
B.  
hạn hán.
C.  
sương muối.
D.  
động đất.

Địa Lý

Câu 3. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá ca...

Đề bài

Câu 3. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao.        B. Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng.

C.  Mật độ dân số cao ở các đồng bằng.        D. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng.

Địa Lý

Câu 4. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay A. số lượng đàn trâu nhiều hơn bò. B. chủ yếu lấ...

Đề bài

Câu 4. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay

A.  số lượng đàn trâu nhiều hơn bò.        B. chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt.

C.  phân bố tập trung ven các đô thị.        D. vật nuôi đa dạng: trâu, bò, cừu, dê,….

Địa Lý

Câu 5. Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là A. n...

Đề bài

Câu 5. Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là

A.  nguồn nước dồi dào, sự đa dạng của sinh vật.        B. khí hậu nóng ẩm, vị trí tiếp giáp Biển Đông.

C.  đất feralit diện tích lớn, địa hình bằng phẳng.        D. khí hậu nhiệt đới ẩm, đất feralit phân bố rộng.

Địa Lý

Câu 6. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đ...

Đề bài

Câu 6. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

A.  Gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.

B.  Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

C.  Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

D.  Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

Địa Lý

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng...

Đề bài

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng đóng góp của các thành phần vào GDP. Các thành phần kinh tế có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.

A.  Mặc dù tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng khu vực kinh tế Nhà nước vẫn quản lý các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như công nghiệp khai thác than, dầu khí, sản xuất điện…

B.  Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất và tăng nhanh là do nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển nhiều ngành công nghiệp.

C.  Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

D.  Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được nguồn vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.