Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực A. đồng bằng. B. đồi núi. C. ven biển. D. núi cao.
Đề bài
Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực
A. đồng bằng. B. đồi núi. C. ven biển. D. núi cao.
Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực
A. đồng bằng. B. đồi núi. C. ven biển. D. núi cao.
Đề bài
Câu 3. Cho thông tin sau:
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ các vùng núi cao), trong năm có 2– 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C. So với phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
A. Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 200C.
B. Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.
C. Khu vực đồng bằng thuộc phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng một số cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
D. Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do gió mùa Đông Bắc thổi từng đợt và phần lớn diện tích là núi cao.
Đề bài
Câu 2. Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ
A. nắng nóng, động đất.
B. sụt lún đất, rét hại.
C. sạt lở đất, sương muối.
D. cháy rừng, xâm nhập mặn.
Đề bài
Câu 3. Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta
A. có mạng lưới phủ kín các vùng. B. có tốc độ phát triển rất nhanh.
C. đang được đầu tư, hiện đại hoá. D. chưa phát triển ở các đô thị lớn.
Đề bài
Câu 5. Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay
A. đã chú trọng việc chuyển đổi số.
B. các loại hình du lịch còn đơn điệu.
C. khách du lịch quốc tế là chủ yếu.
D. hoàn toàn là khu du lịch quốc gia.
Đề bài
Câu 6. Khu vực đồng bằng và ven biển của Bắc Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh
A. khai thác hải sản, trồng cây lâu năm. B. trồng cây hàng năm, nuôi thủy sản.
C. thâm canh cây lúa, chăn nuôi trâu bò. D. trồng cây cao su, khai thác quặng sắt.
Đề bài
Câu 7. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có
A. gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.
B. nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
C. lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.
D. Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.
Đề bài
Câu 8. Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ yếu là
A. vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú. B. có nhiều vũng, vịnh nước sâu, bãi biển đẹp.
C. gần tuyến đường biển quốc tế, giàu than bùn. D. có tiềm năng về dầu khí, bô-xít trữ lượng lớn.
Đề bài
Câu 9. Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
A. phân bố ở các ngư trường. B. có giá trị sản xuất giảm.
C. sản lượng ngày càng tăng. D. chưa hướng ra xuất khẩu.
Đề bài
Câu 10. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật về
A. trồng cây cận nhiệt. B. nuôi trồng thuỷ sản. C. khai thác khoáng sản. D. phát triển thuỷ điện.
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn thấp nhất.
B. Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng.
C. Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng chậm hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.
D. Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng giảm 3,3%.