Địa LýTừ đề thi

Câu 4. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 - 2024 (Đơn vị: Triệu USD) Năm 2020 2021 2022 2024 Xuất khẩu 51...

Đề bài

Câu 4. Cho bảng số liệu:

                                    Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 - 2024   

                                                                                                                (Đơn vị: Triệu USD)

Năm

2020

2021

2022

2024

Xuất khẩu

515 645

614 081

709 967

638 403

Nhập khẩu

453 467

545 862

655 436

567 319

                                  (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê Việt Nam, 2025)

a) Giai đoạn 2020 – 2024, trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu đều tăng liên tục.

b) Giai đoạn 2020 – 2024, trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu.

c) Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao gấp hơn 1,2 lần năm 2020 và cán cân thương mại đạt trị giá lớn nhất.

d) Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng chủ yếu do quốc gia này có thế mạnh về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản.

 

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Địa Lý

Câu 3. Cho thông tin sau: Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) mang tính c...

Đề bài

Câu 3. Cho thông tin sau:

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ các vùng núi cao), trong năm có 2– 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C. So với phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

A.  Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 200C.

B.  Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.

C.  Khu vực đồng bằng thuộc phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng một số cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

D.  Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do gió mùa Đông Bắc thổi từng đợt và phần lớn diện tích là núi cao.

Địa Lý

Câu 2. Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ A. nắng nóng, động đất. B. sụt lún đất, rét hại. C. sạt lở...

Đề bài

Câu 2. Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ


A.
 nắng nóng, động đất.
B.  
sụt lún đất, rét hại.


C.  
sạt lở đất, sương muối.
D.  
cháy rừng, xâm nhập mặn.

Địa Lý

Câu 3. Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta A. có mạng lưới phủ kín các vùng. B. có tốc độ phá...

Đề bài

Câu 3. Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta

A.  có mạng lưới phủ kín các vùng.        B. có tốc độ phát triển rất nhanh.

C.  đang được đầu tư, hiện đại hoá.        D. chưa phát triển ở các đô thị lớn.

Địa Lý

Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực A. đồng bằng. B. đồi núi. C. ven biển. D. núi...

Đề bài

Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực

A.  đồng bằng.        B. đồi núi.        C. ven biển.        D. núi cao.

Địa Lý

Câu 5. Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay A. đã chú trọng việc chuyển đổi số. B. các loại hình du...

Đề bài

Câu 5. Hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay

A.  đã chú trọng việc chuyển đổi số.
B.  
các loại hình du lịch còn đơn điệu.

C.  khách du lịch quốc tế là chủ yếu.
D.  
hoàn toàn là khu du lịch quốc gia.

Địa Lý

Câu 6. Khu vực đồng bằng và ven biển của Bắc Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh A. khai thác hải sản,...

Đề bài

Câu 6. Khu vực đồng bằng và ven biển của Bắc Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh


A.  
khai thác hải sản, trồng cây lâu năm.        B. trồng cây hàng năm, nuôi thủy sản.


C.  
thâm canh cây lúa, chăn nuôi trâu bò.        D. trồng cây cao su, khai thác quặng sắt.

Địa Lý

Câu 7. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có A. gió mùa luân phiên hoạt động trong năm....

Đề bài

Câu 7. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có


A.
 gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.        
B.
 nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.


C.
 lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.        
D.
 Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.

Địa Lý

Câu 8. Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ y...

Đề bài

Câu 8. Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ yếu là

A.  vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú.        B. có nhiều vũng, vịnh nước sâu, bãi biển đẹp.

C.  gần tuyến đường biển quốc tế, giàu than bùn.        D. có tiềm năng về dầu khí, bô-xít trữ lượng lớn.

Địa Lý

Câu 9. Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay A. phân bố ở các ngư trường. B. có giá trị sản x...

Đề bài

Câu 9. Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

A.  phân bố ở các ngư trường.         B. có giá trị sản xuất giảm.

C.  sản lượng ngày càng tăng.         D. chưa hướng ra xuất khẩu.

Địa Lý

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho bi...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg298rdkZdmA5BOppmsfbgeLiKP_IBnLlIBAjACbNgDUZs_giAi-rTNSjcmiJnGbQIQI7wSMhDnHkwjahjZxVmjCaT4aJxA1o9Ck9ztj_Hr61GbNV8yVV9I9tnqB3xJZr1hvv4bcz45Dlo7FKRn1IpX-BH-Y2g=s800

Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn thấp nhất.

B.  Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng.

C.  Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng chậm hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.

D.  Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng giảm 3,3%.