Câu 4. Cho cấu trúc carbohydrate X như sau: Carbohydrate X là A. maltose. B. saccharose. C. fructose. D. cellulose.
Đề bài
Câu 4. Cho cấu trúc carbohydrate X như sau:
Carbohydrate X là
A. maltose. B. saccharose. C. fructose. D. cellulose.
Câu 4. Cho cấu trúc carbohydrate X như sau:
Carbohydrate X là
A. maltose. B. saccharose. C. fructose. D. cellulose.
Đề bài
Câu 2. Đèn hơi sodium (Na) làm đèn đường cho ánh sáng màu vàng có ưu điểm hơn so bóng đèn sợi đốt: tiết kiệm, ánh sáng xuyên qua sương mù rất tốt. Số hiệu nguyên tử của Na bằng 11. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron ion Na+ là
A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p53s1. C. 1s22s22p43s3. D. 1s22s22p63s1.
Đề bài
Câu 3. Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH là amino acid phổ biến thứ hai trong cấu trúc protein sau
NH2-CH2-COOH. Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH có tên là
A. valine. B. lysine. C. alanine. D. glycine.
Đề bài
Câu 5. Phản ứng halogen hóa methane xảy ra theo cơ chế thế gốc SR, qua ba giai đoạn:
Giai đoạn: khơi mào
Giai đoạn: phát triển mạch
Giai đoạn: tắt mạch
Với và CH3• là các gốc tự do sinh ra từ sự phân cắt đồng li cặp electron liên kết.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Trong hỗn hợp sản phẩm có lẫn ethane.
B. Giai đoạn khơi mào chỉ sinh ra phân tử trung hòa điện.
C. Phản ứng halogen hóa trên thuộc loại phản ứng cộng.
D. Giai đoạn phát triển mạch không sinh gốc tự do.
Đề bài
Câu 6. Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Số nguyên tử carbon có trong phân tử của glucose là
A. 24. B. 11. C. 12. D. 6.
Đề bài
Câu 7. Một pin Galvani có điện cực zinc (Zn) nhúng trong dung dịch ZnSO4, điện cực copper (Cu) nhúng trong dung dịch CuSO4 và đóng cầu muối. Khi pin hoạt động thì
A. khối lượng của 2 điện cực Zn và Cu đều giảm.
B. điện cực Zn xảy ra quá trình khử.
C. khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
D. trong pin Zn – Cu xảy ra phản ứng Zn2+ + Cu → Zn + Cu2+.
Đề bài
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 3% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.
B. Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
C. Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.
D. Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Đề bài
Câu 9. Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate (sodium ethanoate)?
A. C2H3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Đề bài
Câu 10. “…(1)… là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. chất giặt rửa tổng hợp. B. xà phòng.
C. chất béo. D. ester.
Đề bài
Câu 11. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion Cl- . B. oxi hóa ion Na+. C. khử ion Na+. D. khử ion Cl- .
Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với nitrous acid (axit nitrơ) theo phương trình hóa học
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Methylamine là amine bậc một.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.