Câu 2. Đèn hơi sodium (Na) làm đèn đường cho ánh sáng màu vàng có ưu điểm hơn so bóng đèn sợi đốt: tiết kiệm, ánh sáng xuyên qua sương mù rất tốt. Số hiệu nguyên tử của Na bằng 11. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron ion Na+ là
A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p53s1. C. 1s22s22p43s3. D. 1s22s22p63s1.
Câu 7. Một pin Galvani có điện cực zinc (Zn) nhúng trong dung dịch ZnSO4, điện cực copper (Cu) nhúng trong dung dịch CuSO4 và đóng cầu muối. Khi pin hoạt động thì
A. khối lượng của 2 điện cực Zn và Cu đều giảm.
B. điện cực Zn xảy ra quá trình khử.
C. khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
D. trong pin Zn – Cu xảy ra phản ứng Zn2+ + Cu → Zn + Cu2+.
Câu 10. “…(1)… là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Câu 13. Acetone (propanone) dung môi hữu cơ đa năng được sử dụng rộng rãi như: dùng tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, làm sạch đồ gia dụng, sản xuất sơn…. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của acetone bằng 58. Công thức acetone là
Câu 16. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: Phenol (C6H5OH) phản ứng với nước bromine.
• Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch phenol 5% vào ống nghiệm sạch.
• Bước 2: Nhỏ vài giọt nước bromine bão hoà vào ống nghiệm, lắc đều.
Nhóm học sinh báo cáo các nhận định sau:
(a) Hiện tượng thu được ở bước 2 là nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng.
(b) Phản ứng xảy ra ở bước 2 thuộc loại phản ứng thế.
(c) Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 có tên là 2,4,6-tribromophenol.
(d) Ở bước 1, nếu thay phenol bằng benzyl alcohol thì hiện tượng thí nghiệm ở bước 2 không thay đổi.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O2 ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng).
Câu 18. Để chống ăn mòn kim loại người ta bảo vệ các công trình, phương tiện bằng thép nằm trong nước biển bằng cách gắn vào công trình hoặc phương tiện tại vị trí nằm trong nước biển mẫu kim loại Zn.
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Tại anode xảy ra quá trình khử Fe thành Fe2+.
B. Tại cathode xảy ra quá trình C + O2 → CO2.
C. Phương pháp bảo vệ kim loại trên là phương pháp phủ bề mặt.
D. Phương pháp bảo vệ kim loại trên là phương pháp điện hóa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn (trong đó Cu chiếm 95% về khối lượng). Chuẩn bị dung dịch điện phân là 300mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Trong cùng một khoảng thời gian điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện thì lượng đồng bám lên chìa khóa sẽ tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thực nghiệm như sau:
Sau mỗi khoảng thời gian điện phân x phút, lấy ra làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chìa khóa. Nhóm học sinh điều chỉnh cường độ dòng điện tăng thêm 0,5A rồi tiếp tục điện phân.
Kết quả thực nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
Thời điểm
Ban đầu
x phút
2x phút
3x phút
Cường độ dòng điện (A)
I
I + 0,5
I + 1
Khối lượng chìa khoá
18,2 gam
18,6 gam
19,1 gam
m gam
(Giả sử toàn bộ đồng sinh ra bám hết lên chìa khoá, hiệu suất điện phân không thay đổi). Số mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận được tính theo công thức . Trong đó, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C. mol-1).
A. Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là chính xác.
b) Tại mỗi thời điểm trong quá trình điện phân, khối lượng chìa khoá tăng lên bằng khối lượng đồng xu giảm đi.
c) Giá trị của m là 19,7.
d) Trên bề mặt của chìa khoá, xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành ion Cu2+.
Câu 2. Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số (như hình dưới đây). Số 2 là ký hiệu của nhựa làm từ polymer X, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa. Số 3 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer Y, loại nhựa này được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa làm từ polymer Y bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc.
a) Polymer X được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene.
b) Nhựa làm từ polymer X được đánh giá an toàn cho sức khỏe, có thể sản xuất đồ dùng đựng thực phẩm (ở điều kiện thường).
c) Polyme Y được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.
d) Nhựa làm từ polymer Y được sử dụng để sản xuất đồ dùng bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.
• Bước 1: Chuẩn bị ba ống nghiệm sạch , đánh số (1), (2), (3); cho vào mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch H2SO4 1M.
• Bước 2: Cho đồng thời ba lá kim loại có kích thước như nhau, đã làm sạch bề mặt vào ba ống nghiệm. Lá Al vào ống nghiệm (1), lá Zn vào ống nghiệm (2) và lá Cu vào ống nghiệm (3).
Biết: ; ; ; .
a) Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b) Ở bước 2, nếu cho lá Zn vào ống nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch H2SO4 1M và vài giọt dung dịch CuSO4 thì tốc độ khí thoát ra trong ống nghiệm (2) giảm.
c) Ở bước 2, tốc độ khí thoát ra ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
d) Ở bước 1, nếu thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì hiện tượng ba ống nghiệm ở bước 2 sẽ không thay đổi.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, dầu chuối (isoamyl acetate) được điều chế từ isoamyl alcohol và acetic acid theo phản ứng ester hoá (xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng):
Trong một thí nghiệm, người ta cho 8,80 gam isoamyl alcohol phản ứng với 7,2 gam acetic acid được 10,4 gam isoamyl acetate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (acid)
C=O (ester)
Số sóng (cm-1)
3650–3200
3300–2500
1750–1735
a) Hiệu suất phản ứng ester hoá trong thí nghiệm trên là 66,67%.
b) Trong phản ứng trên, CH3COOH chỉ đóng vai trò là acid theo thuyết acid-base của Brønsted – Lowry.
c) Trên phổ hồng ngoại của dầu chuối, peak ở khoảng 1740 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O của nhóm ester.
d) Nếu thay H2SO4 đặc bằng NaOH, phản ứng trên vẫn tạo dầu chuối với hiệu suất cao.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 1. Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỷ lệ mol tương ứng 3: 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy các chất trong xăng E5 như sau:
Thành phần xăng E5
C2H5OH
C8H18
C9H20
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)
1365,0
5928,7
6119,8
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ phường Thành Vinh, Nghệ An đến phường Thành Sen, Hà Tĩnh với quãng đường là 55 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%). (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).
Câu 2. Trong ruộng lúa, ao, hồ,... thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ đó bị phân huỷ trong điều kiện không có oxygen sinh ra hydrocarbon (X) ở thể khí. Người ta đã lợi dụng điều này để làm các hầm biogas trong chăn nuôi gia súc, tạo khí (X)... Biết kết quả phân tích nguyên tố của (X) có 25% H về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Số nguyên tử hydrogen trong X là bao nhiêu?
Câu 3. Alliin là một sulfoxide amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc phân tử Alliin được mô tả dưới đây:
Câu 4. Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).
Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2.
- Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6.
Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 50 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 trung bình sau ba lần chuẩn độ là 6,31 mL. Khối lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm đã đem chuẩn độ ở trên là bao nhiêu mg? (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).
Câu 6. Cho các chất sau: glucose, saccharose, Gly-Ala-Val, tinh bột, cellulose, ethyl acrylate. Trong điều kiện thích hợp có bao nhiêu chất trong dãy có phản ứng thuỷ phân?