Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Trong các vật phẩm có thể tái chế dưới đây, vật nào có thành phần chính là vật liệu vô cơ phi kim?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 12 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Trong các vật phẩm có thể tái chế dưới đây, vật nào có thành phần chính là vật liệu vô cơ phi kim?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 2. Trong các thí nghiệm sau, cặp thao tác thí nghiệm – mục đích thí nghiệm nào là đúng?
Câu 3. Trong đời sống hằng ngày có chứa đựng rất nhiều kiến thức hóa học, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Muối chua (muối nigari: MgCl2) dùng để làm đậu phụ, vì nó có thể làm protein bị phân hủy.
B. Chất tẩy rửa dùng để rửa bát đĩa, vì nó xảy ra phản ứng trung hòa với dầu mỡ.
C. Khi nấu rượu, chưng cất để nâng cao độ cồn, là do lợi dụng sự khác nhau về khối lượng riêng của rượu và nước.
D. Than hoạt tính dùng để khử mùi trong tủ lạnh, vì tính hấp phụ của nó.
Câu 4. Năm 2024, trong chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” đã đưa ra một câu hỏi về hai chất menthone và menthol (có trong tinh dầu bạc hà) có công thức cấu tạo cho dưới đây:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phổ hồng ngoại (IR) của menthol có vùng hấp thụ khoảng 1700 ± 50 cm–1.
B. Có thể oxi hóa methone bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 thu được menthol.
C. Phân tử menthone và menthol khác nhau 2 nguyên tử hydrogen.
D. Menthol thuộc loại hợp chất phenol.
Câu 5. Những alcohol bền (có thể tồn tại độc lập) trên thực tế đều có đặc điểm là nhóm -OH liên kết với nguyên tử carbon no và mỗi nguyễn carbon chỉ liên kết tối đa với nhóm -OH. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo như sau:
Số alcohol bền là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6. Trong quá trình sản xuất sơn và mực in, các phức chất của kim loại chuyển tiếp được sử dụng rộng rãi để tạo màu sắc. Cho công thức của 2 loại phức như sau: [Cu(NH2R)4(OH2)]2+ (màu xanh dương) và [FeL3]2+ với L là phối tử có cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
(1). Phức chất của Cu có cấu trúc vuông phẳng.
(2). Phức chất của Fe là phức bát diện.
(3). Phối tử L là phối tử đơn càng.
(4). Trong phức chất của Fe và L thì ion kim loại là ion Fe3+.
(5). Khi thay đổi loại phối tử liên kết với ion kim loại (không thay đổi cấu trúc hình học) thì sẽ không làm thay đổi màu của phức chất.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
Câu 7. Nguyên tử carbon bất đối là nguyên tử liên kết với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau như ví dụ sau:
Số nguyên tử carbon bất đối trong phân tử cho sau là bao nhiêu?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 8. Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thuỷ phân T trong dung dịch NaOH thu được hợp chất X và Y (MX < MY) theo sơ đồ sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Công thức phân tử của T là C14H24O2.
B. X là muối của carboxylic acid và Y là alcohol.
C. 1 mol X có thể tác dụng tối đa với 1mol Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường.
D. Các nguyên tử carbon và hydrogen trong vòng của T, X và Y đều nằm trong cùng một mặt phẳng.
Câu 9. Aniline (tnc 0 = -6,3 0C; ts 0 = 184,13 0C, độ tan là 3,6 gam/100 gam nước ở 20 0C) là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm. Trong phòng thí nghiệm, người ta khử hoàn toàn nitrobenzene (C6H5NO2) bằng kim loại zinc (Zn) trong dung dịch HCl (phản ứng (1)), thu được dung dịch X chứa muối và acid dư. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được aniline. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Độ tan của aniline trong nước lớn hơn độ tan của aniline trong dung dịch acid và dung dịch kiềm.
B. Quá trình điều chế aniline từ nitrobenzene biểu diễn được bằng sơ đồ phản ứng sau:
C. Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng Zn (phản ứng (1), số mol HCl phản ứng gấp 7 lần số mol nitrobenzene.
D. Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng -lỏng vì độ tan của aniline nhỏ hơn 3,6 g/100 g dung dịch.
Câu 10. Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
A. CaSO4.
B. NaCl.
C. Na2CO3.
D. CaCO3.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?
A. NaCl là chất rắn, dễ tan trong nước, là thành phần chính của muối ăn.
B. Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn thu được dung dịch NaOH.
C. Dung dịch NaHCO3 0,1 M có pH > 7.
D. Có thể phân biệt được ion Na+ và K+ dựa vào màu ngọn lửa khi đốt các hợp chất của chúng.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn.
B. Các polymer thường là chất rắn, nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.
C. Tất cả các polymer đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.
D. Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer.
Câu 13. Một quá trình thu nhiệt xảy ra theo sơ đồ 2 bước như sau:
(1) A + BX.
(2) X AB.
Cho biết X là chất trung gian và AB là sản phẩm thu được. Trong các đồ thị cho sau đây thì đồ thị nào mô tả đúng quá trình phản ứng trên?
A. Đồ thị (1)
B. Đồ thị (2)
C. Đồ thị (3)
D. Đồ thị (4)
Câu 14. Hydrogen phản ứng với nitrogen tạo thành ammonia (NH3) theo phương trình sau:
3H2 (g) + N2 (g) 2NH3 (g)
Cho = -92,38 kJ/mol; = -198,2 J/mol.K. Biến thiên năng lượng tự do Gibbs () của
phản ứng trên ở 25 0C là
A. 5897 kJ/mol.
B. 297,8 kJ/mol.
C. -33,32 kJ/mol.
D. -16,66 kJ/mol.
Câu 15. Cho cấu trúc của một loại polysaccharide như sau:
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Polysaccharide trên có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Công thức của polysaccharide trên có dạng là [C6H7O2(OH)3]n
C. Thủy phân polysaccharide trên trong môi trường acid thu được α-glucose.
D. Polysaccharide trên là thành phần chính quyết định độ dẻo của cơm.
Câu 16. Khí nào nhẹ thường được nạp vào khinh khí cầu (càng nhẹ càng tốt). Trong thực tế người ta thường nạp vào khí cầu khí nào sau đây?
A. He.
B. CO.
C. H2.
D. N2.
Câu 17. Thực hiện các thí nghiệm với 4 kim loại (X, Y, Z, T) và dung dịch muối của chúng (X2+, Y2+, Z+, T2+) cho các kết quả như sau:
(1). X, T tác dụng với Z+.
(2). Y không tác dụng với Z+.
(3). X không tác dụng với T2+, Y2+.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Trong 4 ion kim loại trên, Y2+ có tính oxi hoá yếu nhất.
C. Trong 4 kim loại trên, X có tính khử yếu nhất.
B. T2+ có tính oxi hoá yếu hơn Y2+.
D. T có tính khử yếu hơn X.
Câu 18. Pin Li–O2 có triển vọng ứng dụng tốt trong oto, hàng không vũ trụ. Gần đây các nhà khoa học nghiên cứu một loại pin Li–O2 có thể sạc bằng ánh sáng được mô tả như sau:
Khi chiếu sáng, điện cực quang xúc tác sẽ tạo ra electron (e⁻) và lỗ trống (h⁺), từ đó xảy ra quá trình sau:
- Phản ứng ở cực âm (khi sạc):
- Phản ứng ở cực dương (khi sạc):
Màng trao đổi ion là loại màng trao đổi cation có vai trò là ngăn tiếp xúc trực tiếp 2 điện cực tránh đoản mạch và hạn chế sản phẩm rắn di chuyển lẫn nhau
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi sạc, phản ứng tổng của pin là:
B. Hiệu suất sạc có liên quan đến lượng electron và lỗ trống sinh ra do chiếu sáng.
C. Khi phóng điện, Li+ đi từ cực dương qua màng trao đổi ion sang cực âm.
D. Khi phóng điện, tại cực dương xảy ra:
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được ứng dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu là số 1 (như hình bên). Cho các phát biểu sau:
A. PET thuộc loại polyester.
B. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
C. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
D. PET được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
Câu 2. Alkane có thể tham gia phản ứng đốt cháy khi có đủ oxygen, tạo ra carbon dioxide và giải phóng nhiệt, nên được sử dụng làm nhiên liệu. Khí thiên nhiên hóa lỏng có sẵn trên thị trường có thành phần chính là methane, trong khi khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn hợp của propane và butane. Cho bảng thông tin sau:
Cho biết mối quan hệ giữa nhiệt đốt cháy và sự tăng các nhóm methylene như sau:
Với x là số nhóm methylene, H1 là nhiệt đốt cháy của alkane lớn. H2 là nhiệt đốt cháy của alkane nhỏ.
Cho các phát biểu:
A. Nếu cùng đốt cháy 1 gam các chất: methane, butane, pentane thì thứ tự nhiệt lượng tỏa ra là methane > butane > pentane.
B. Theo công thức đã cho thì nhiệt đốt cháy của propane là 2206 kJ/mol (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
C. Số mol O2 cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 gam khí thiên nhiên và 1 gam khí LPG (tỷ lệ mol propan và butane là 1 : 1) là như nhau.
D. Quá trình đốt cháy khí thiên nhiên lỏng và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (tỷ lệ mol propan và butane là 1 : 1), nếu nhiệt lượng tỏa ra đều là 3500 kJ/mol thì khí thiên nhiên sẽ tạo ra ít carbon dioxide hơn.
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm đồng hồ iodine để đo tốc độ phản ứng (đo bằng thời gian khi dung dịch hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím), chuẩn bị hai dung dịch phản ứng như sau:
- Dung dịch A: potassium iodate (KIO3).
- Dung dịch B: sodium hydrogensunfite (NaHSO3), sulfuric acid (H2SO4), hồ tinh bột
Cho các phương trình ion rút gọn liên quan trong thí nghiệm như sau:
Cho các phát biểu sau:
A. Trong thí nghiệm này, tốc độ tiêu thụ ion HSO3- được đo bằng phương trình (3).
B. Sau khi trộn A và B, khi nồng độ KIO3 bằng nồng độ NaHSO3 thì có thể quan sát thấy dung dịch đổi màu.
C. Ở thời điểm kết thúc phản ứng, màu dung dịch là xanh tím
D. Thời gian đổi màu giảm khi tăng nhiệt độ và nếu muốn màu đổi nhanh hơn có thể đun dung dịch đến 80 0C .
Câu 4. Eugenol là một hợp chất thiên nhiên được tìm thấy trong một số loại cây như quế trong lá nguyệt quế và trong một số loại tinh dầu. Nó đã được sử dụng như một chất khử trùng tại chỗ, chống viêm và chống kích ứng. Khi trộn với zinc oxide, nó được sử dụng như một chất trám răng bằng anodyne để dùng tạm thời, vừa giúp tạo hương vị, kháng khuẩn và chống viêm tại chỗ.
- Phân tích định tính cho thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố trong eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen.
- Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164.
- Eugenol tác dụng được với Na và NaOH. Eugenol không có đồng phân hình học. Hydrogen hoá hoàn toàn eugenol, thu được sản phẩm 2-methoxy-4-propylcyclohexanol (gọi là sản phẩm X, nhóm methoxy có công thức là CH3O-).
A. Hỗn hợp eugenol với zinc oxide có thể được sử dụng trong các chế phẩm vệ sinh răng miệng.
B. Công thức phân tử của eugenol là C9H8O3
C. Trong phản ứng hydrogen hóa, một mol eugenol phản ứng cộng tối đa được 5 mol H2 (Ni, t0).
D. Trong phổ hồng ngoại của chất X không xuất hiện tín hiệu đỉnh hấp thụ (peak) ở số sóng 1740 cm-1 – 1685 cm-1.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Indigo dye là là một thuốc nhuộm màu xanh lam đậm có nguồn gốc tự nhiên từ một số loài thực vật, hoặc có thể được sản xuất tổng hợp có công thức cấu tạo như sau:
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong phân tử Indigo dye là bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Câu 2. Cho các polymer: poly(vinyl chloride), poly(butadien-styrene), polystyrene, polyethylene, polyisoprene. Có bao nhiêu polymer dùng làm chất dẻo?
Câu 3. Chất béo triolein (C17H33COO)3C3H5) là chất béo thường ở thể lỏng vì trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no. Triolein có chứa mấy liên kết π trong phân tử?
Câu 4. Hệ số phân bố (K) trong chiết lỏng – lỏng là tỉ số nồng độ chất tan giữa hai pha lỏng không trộn lẫn ở trạng thái cân bằng. Nó cho biết chất tan ưu tiên nằm ở pha nào. Hệ số phân bố được xác định theo công thức sau:
Để xác định hệ số phân bổ của Iodine trong hỗn hợp tetrachloromethane và nước, người ta thực hiện như sau:
Bước 1. Dung dịch iodine trong tetrachloromethane được lắc với nước, để yên đến khi nào hệ đạt cân bằng và tách thành 2 lớp trong phểu chiết.
Bước 2. Chiết riêng từng lớp sang 2 bình tam giác sạch.
Bước 3. Chuẩn độ lượng I2 trong mỗi lớp.
+ Lấy 25 mL của lớp hữu cơ, tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch sodium thiosulfate 0,1 M đến khi màu tím của I2 mất hẳn thì thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 21,4 mL.
+ Lấy 25 mL của lớp nước, cũng chuẩn độ bằng dung dịch sodium thiosulfate 10-3 M đến khi mất màu tím của I2 thì thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 25 mL.
Quy trình được mô tả bằng hình vẽ như sau:
Tính hệ số phân bố của iodine giữa tetrachloromethane và nước (làm tròn đáp án đến hàng phần mười). Cho phương trình chuẩn độ I2 bằng Na2S2O3 như sau: I2 + 2Na2S2O32NaI + Na2S4O6
Câu 5. Nung 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 0C thu được dung dịch Y có nồng độ 14,16% và tách ra 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O. Tính phần trăm theo khối lượng của Cu trong 25 gam mẫu quặng malachite trên. (Các phép toán trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn đáp án cuối cùng và cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị)
Câu 6. Hydrocarbon M có công thức đơn giản nhất là C3H4. M chuyển hoá thành hai chất hữu cơ X và Y theo chuyển hoá:
Chất X và Y kết hợp với nhau theo phương trình: X + 2Y bisphenol A+ H2O
Sự hiện diện bất thường của X trong nước tiểu là một dấu hiệu của bệnh tiểu đường và được phát hiện qua việc xét nghiệm chỉ số KET (viết tắt của KETONE dùng xác định sự xuất hiện thể ceton (ketone bodies) trong nước tiểu).
Bisphenol A được dùng nhiều trong công nghiệp điều chế nhựa epoxy và có công thức cấu tạo là
Cho các phát biểu:
(1). Chất Y là chất rắn ở nhiệt độ thường, tan tốt trong nước nóng.
(2). Chất X phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.
(3). Dung dịch chất Y trong dung môi ethanol có tối đa 3 liên kết hydrogen.
(4). Poly(phenol formaldehyde) được điều chế trực tiếp từ formaldehyde và Y có mặt xúc tác acid, đun nóng.
(5). Trong công nghiệp để điều chế được 1,0 tấn Y với hiệu suất 95% thì cần dùng 1,44 tấn M. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(6). Từ 1,0 tấn M người ta điều chế bisphenol A theo chuyển hoá (1) và phương trình (2) với hiệu suất lần lượt là 95% và 80%, khối lượng bisphenol A thu được là 1444 kg.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng?