ĐỀ VIP 15 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Iodine có thể tạo ra nhiều ion có số oxi hóa khác nhau. Có một hợp chất đặc biệt trong đó số oxi hóa của iodine lần lượt là +3 và +5. Công thức nào dưới đây thỏa mãn dữ kiện đã cho ?
Câu 2. Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" phản ánh hiện tượng gì trong hóa học liên quan đến sự phát triển của cây lúa?
A. Tiếng sấm là tín hiệu báo mùa mưa, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển nhanh chóng.
B. Mưa sau tiếng sấm làm tăng độ ẩm trong đất, giúp cây lúa phát triển.
C. Sự tăng cường quang hợp khi có sấm.
D. Nước mưa sau sấm cung cấp đạm, thúc đẩy sự sinh trưởng của cây lúa.
Câu 4. Thêm các thể tích bằng nhau của hexane, nước và ethanol vào trong một ống nghiệm, lắc đều và đê yên trên giá một thời gian rồi quan sát. Cho hình ảnh các ống nghiệm sau:
Hình ảnh nào mô tả đúng sự hình thành các pha trong ống nghiệm?. Cho biết khối lượng riêng của hexane là 0,659 g/mL và ethanol là 0,789 g/mL.(các màu trong hình vẽ chỉ để mô tả, không phải màu của dung dịch, cả 3 dung dịch đã cho đều không màu và coi như ethanol chỉ tan trong dung môi phân cực)
A. Hình (4). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (1).
Câu 8. Lấy 10 gam bột đá cẩm thạch (thành phần chính là CaCO3) và than củi dư (Carbon) trộn đều, sau đó nung ở nhiệt độ cao và trong môi trường không có oxygen. Giả sử calcium carbonate phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí A (gồm CO và CO2 theo tỷ lệ mol 1:1) và chất rắn B. Chất rắn B phản ứng hoàn toàn với nước dư tạo ra khí X dễ cháy. Nếu bỏ qua áp suất hơi của nước, ở 25 0C và 1 bar, thể tích của X là 1,7353 L. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Phương trình phản ứng xảy ra khi nung CaCO3 và C là CaCO3 + CCa + CO + CO2
B. Công thức hóa học của khí X là H2.
C. Phần trăm khối lượng calcium carbonate trong bột đá cẩm thạch này là 80%.
D. Thể tích hỗn hợp khí A ở 0 0C và 1 atm là 3,13 L (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm và công thức như sau: pV=nRT với R = 0,082 L.atm/mol.K)
Câu 9. Một sinh viênthực hiện chuẩn độ 50 mL dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch NaOH 0,100 M. Khi nhỏ được 48,0 mL dung dịch NaOH, anh ta nhận ra rằng đã quên thêm chỉ thị phenolphthalein. Sau khi thêm chỉ thị, thì thấy dung dịch đã chuyển sang màu hồng. Vì vậy, anh đã thực hiện chuẩn độ ngược, đầu tiên thêm tiếp 1,80 mL dung dịch hydrochloric acid 0,100 M, sau đó tiếp tục chuẩn độ thì thấy cần thêm 0,20 mL dung dịch NaOH thì đạt đến điểm cuối chuẩn độ. Nồng độ (M) của dung dịch hydrochloric acid A này là
Câu 16. Cho bảng thử tính chất của các ion Mg2+, Ba2+, Sr2+ với các ion SO42-, CO32- và NH3 như sau:
SO42-(aq)
CO32-(aq)
NH3(aq)
Mg2+(aq)
tan
có kết tủa
có kết tủa
Sr2+(aq)
có kết tủa
có kết tủa
tan
Ba2+(aq)
có kết tủa
có kết tủa
tan
Nồng độ các dung dịch đều là 0,1 M, được trộn với thể tích bằng nhau. Dựa trên bảng trên thì 2 dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa khi trộn với nhau (cho trộn cùng thể tích)?
A. NaOH và Mg(NO3)2. B. (NH4)2CO3 và Ba(NO3)2
C. (NH4)2SO4 và Sr(NO3)2. D. (NH4)2SO4 và Mg(NO3)2.
Câu 18. Một hồ chứa nước thải sinh hoạt có thể tích 5000m3 bị nhiễm ammonium (NH4+) với nồng độ 35mg/L gây hiện tượng phú dưỡng. Theo quy chuẩn về nước thải sinh hoạt hàm lượng NH4+ không vượt quá 5mg/L thì nước trong hồ trên không đủ điều kiện cho phép.
Để giảm hàm lượng trong hồ, người ta thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển hóa NH4+ thành khí NH3 và hiệu suất quá trình theo NH4+ là 86,5%
Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N2 và hiệu suất quá trình theo NH3 là 83%
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể quan sát được hiện tượng phú dưỡng thông qua sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh trong nước.
(b) Quá trình xử lý này có thể làm thay đổi pH của nước hồ.
(c) Sau xử lý, nếu tính toàn bộ lượng NH4+ còn lại trong hồ, thì nồng độ vẫn vượt quy chuẩn 5mg/L
(d) Việc sử dụng khí chlorine có thể gây nguy cơ tạo ra chất độc hại khác nếu dư.
(e) Phản ứng chuyển NH4+ thành NH3 xảy ra trong môi trường kiềm nhờ nước vôi.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.
A. Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.
B. Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh” (green chemistry), người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate là 14,9 gam (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
C. Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.
D. Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.
Câu 2. Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hóa alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi.
Cho các phát biểu sau:
A. Cấu trúc ion lưỡng cực của phân tử alliin là
B. Alliin là một amino acid no, mạch hở chỉ chứa nhóm -COOH và -NH2.
C. Allicin không thuộc loại amino acid.
D. Một người ăn 50 gam tỏi tươi mỗi ngày để hỗ trợ sức khỏe. Tỏi chứa 0,2% Alliin (tính theo khối lượng). Trong cơ thể, chỉ 80% Alliin được hấp thu. Lượng Alliin cơ thể người đó hấp thu được từ 50 gam tỏi tươi là 0,09 gam.
Câu 3. Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu điện thế đến phản ứng điện phân, một nhóm học sinh cho rằng, dòng điện có hiệu điện thế càng lớn thì tổng khối lượng chất rắn và chất khí sau điện phân càng lớn. Để thực hiện điểu đó, nhóm học sinh tiển hành như sau:
Bước 1: Lấy cốc thể tích 100 mL, thêm vào đó 2,5 gam CuSO4.5H2O và thêm nước vào cho đến khi thể tích dung dịch là 25 mL.
Bược 2: Thêm tiếp dung dịch H2SO4 1 M vào dung dịch cho đến khi thể tích dung dịch đạt 40 mL. Đem cân toàn bộ cốc thì thấy khối lượng là m1 gam.
Bước 3: Lấy hai điện cực than chì, nhúng vào dung dịch trong cốc (hai điện cực không tiếp xúc với nhau) và nối một điện cực với cực dương và nối một điện cực với cực âm của pin điện 2 V.
Bước 4: Thực hiện điện phân trong khoảng thời gian 10 phút, sau đó lấy hai điện cực ra và đem cân lại cốc đựng dung dịch sau điện phân thì khối lượng cốc là m2 gam.
Lặp lại thí nghiệm khi thay dò̀ng điện 2 V bằng các dòng điện . Kết quả thí nghiệm:
Hiệu điện thế (V)
2
4
6
8
1,5
1,2
1,0
0,8
Cho các phát biểu:
A. Các quá trình khử ion Cu2+ thành Cu và khử ion H+ thành H2 xảy ra tại điện cực than chì nối với cực âm.
B. Quá trình oxi hóa H2O tạo thành khí O2 và ion H+ xảy ra tại điện cực than chì nối với cực dương.
C. Sự chênh lệch khối lượng dung dịch trong cốc trước và sau điện phân đúng bằng khối lượng chất trong dung dịch đã điện phân.
D. Kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhận định ban đầu của nhóm học sinh là sai.
Câu 1. PMMA là một nhựa nhiệt dẻo, trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. Số nguyên tử carbon trong monomer trùng hợp tạo ra PMMA là bao nhiêu?
Câu 2. Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt. Tuy nhiên, cao su thiên nhiên dễ bị lão hóa dưới tác động của không khí, ánh sáng, nhiệt. Ngoài ra, tính đàn hồi của cao su chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với sulfur) có khoảng 2,0% sulfur về khối lượng.
Cho các phát biểu sau:
A. Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là phản ứng giữ nguyên mạch polymer, chủ yếu tạo cầu nối disulfide (-S-S-) giữa các phân tử polyisoprene tạo thành polymer có cấu tạo mạng lưới không gian.
B. Cứ khoảng 46 mắt xích isoprene có một cầu disulfide (-S-S-).
C. Để sản xuất cao su lưu hóa, có thể lưu hóa cao su thiên nhiên là polymer của isoprene có cấu hình trans.
D. Cao su đã được lưu hóa có các ưu điểm tốt hơn về độ đàn hồi, chống thấm khí, chống ẩm, bền với nhiệt và các tác nhân khác hơn với cao su thiên nhiên và cao su buna.
Câu 3. Chuẩn độ dung dịch H2C2O4 bằng dung dịch KMnO4.
- Bước 1: Rót dung dịch KMnO4 0,002M vào burete (tối màu), điều chỉnh đến vạch ‘0’.
- Bước 2: Dùng pipete lấy 10 mL dung dịch mẫu chứa H2C2O4 (nồng độ C0) cho vào bình định mức, sau đó cho tiếp nước cất đến vạch định mức 100 mL (lắc đều). Lấy 10 mL dung dịch từ bình định mức cho vào bình tam giác, cho thêm 5 mL dung dịch HClO4 (dùng dư so với lượng phản ứng), rồi cho thêm nước cất đến khoảng 25mL.
- Bước 3: Tiến hành chuẩn độ: Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,002M từ burete vào bình tam giác đã chứa hỗn hợp H2C2O4 và HClO4 ở bước 2 và lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 30s) thì dừng chuẩn độ.
Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần nữa, kết quả ghi nhận được thể tích dung dịch KMnO4 0,002M như sau:
Thí nghiệm
1
2
3
V(KMnO4 0,002M)
11,5 mL
11,8 mL
11,7 mL
Tính nồng độ C0 (mol/l) của dung dịch H2C2O4 ban đầu.(làm tròn đến hàng phần trăm?
Câu 4. Dung lượng pin là khả năng lưu trữ điện tích của một viên pin, được xác định bởi điện lượng có thể chuyển từ anode sang cathode khi pin hoạt động. Một viên pin có dung lượng 4000 mAh thì số mmol electron có thể chuyển từ anode sang cathode là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho biết: 1 Coulomb (C) = 1 A. s ; 1 mol electron có điện lượng là 96500 C.
Câu 5. Theo khuyến nghị của Bộ Y tế Việt Nam, năng lượng cần thiết đối với nữ giới độ tuổi từ 15-19 và có mức vận động thể lực nhẹ là khoảng 2110 kcal mỗi ngày/người. Trong đó có 55-65% năng lượng nên được cung cấp từ nhóm bột đường. Biết rằng trong cơ thể, tinh bột được thủy phân hoàn toàn thành glucose, sau đó glucose bị oxi hóa hoàn toàn để cung cấp năng lượng cho tế bào. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose trong cơ thể như sau: C6H12O6 (aq) + 6 O2(g)6 CO2(g) + 6 H2O(1)
Cho biết:
Chất
C6H12O6 (aq)
CO2(g)
H2O(1)
(kJ/mol)
-1349
-393
-286
Một nữ sinh thực hiện chế độ ăn 2110 kcal/ngày với 60% năng lượng từ tinh bột. Hãy tính khối lượng tinh bột (tính bằng gam) mà nữ sinh này cần ăn mỗi ngày để đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng từ tinh bột theo chế độ.
(1 kcal = 4,18 kJ. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 6. Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lý khí thải SO2, với tỷ lệ có thể thu được 90% khí SO2 theo phương trình hóa học: Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O.
Sau đó CaSO3 bị oxi hóa hoàn toàn thành CaSO4 dưới tác dụng của O2. Sau đó, CaSO4 được lọc tách, làm sạch, nung khô và thu hồi dưới dạng thạch cao thương phẩm (2CaSO4.H2O) với hiệu suất 80%. Một nhà máy trong một ngày thải ra 2000 m3 (đkc) khí thải chứa 1% về thể tích là SO2. Bằng phương pháp trên, tính khối lượng (kg) 2CaSO4.H2O thu được trong 30 ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).