Hóa HọcTừ đề thi

Câu 7. Hợp chất nào sau đây không có nhóm OH hemiacetal (hoặc hemiketal)? A. Maltose. B. Fructose. C. Glucose. D. Saccharose.

Đề bài

Câu 7. Hợp chất nào sau đây không có nhóm OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?

        A. Maltose.        B. Fructose.        C. Glucose.        D. Saccharose.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. Iodine...

Đề bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Iodine có thể tạo ra nhiều ion có số oxi hóa khác nhau. Có một hợp chất đặc biệt trong đó số oxi hóa của iodine lần lượt là +3 và +5. Công thức nào dưới đây thỏa mãn dữ kiện đã cho ?


A.
 (1).
B.
 (2).
C.
 (3).
D.
 (4).

Hóa Học

Câu 2. Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" phản ánh hiện tượng gì...

Đề bài

Câu 2. Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" phản ánh hiện tượng gì trong hóa học liên quan đến sự phát triển của cây lúa?

A.  Tiếng sấm là tín hiệu báo mùa mưa, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển nhanh chóng.

B.  Mưa sau tiếng sấm làm tăng độ ẩm trong đất, giúp cây lúa phát triển.

C.  Sự tăng cường quang hợp khi có sấm.

D.  Nước mưa sau sấm cung cấp đạm, thúc đẩy sự sinh trưởng của cây lúa.

Hóa Học

Câu 3. Polymer X có công thức cấu tạo dưới đây: Tên gọi của X là A. Poly(vinyl chloride). B. Poly(ph...

Đề bài

Câu 3. Polymer X có công thức cấu tạo dưới đây:

Tên gọi của X là


A.
 Poly(vinyl chloride).
B.  
Poly(phenol formaldehyde)


C.  
Poly(methyl methacrylate).
D.  
Polystyrene.

Hóa Học

Câu 4. Thêm các thể tích bằng nhau của hexane, nước và ethanol vào trong một ống nghiệm, lắc đều và...

Đề bài

Câu 4. Thêm các thể tích bằng nhau của hexane, nước và ethanol vào trong một ống nghiệm, lắc đều và đê yên trên giá một thời gian rồi quan sát. Cho hình ảnh các ống nghiệm sau:

Hình ảnh nào mô tả đúng sự hình thành các pha trong ống nghiệm?. Cho biết khối lượng riêng của hexane là 0,659 g/mL và ethanol là 0,789 g/mL.(các màu trong hình vẽ chỉ để mô tả, không phải màu của dung dịch, cả 3 dung dịch đã cho đều không màu và coi như ethanol chỉ tan trong dung môi phân cực)

A.  Hình (4).                         B. Hình (2).                         C. Hình (3).                         D. Hình (1).         

Hóa Học

Câu 5. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trìn...

Đề bài

Câu 5. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?

        A. [Cu(NH3)4](OH)2.
B.
 [Zn(NH3)4](OH)2.
C.
 [Cu(NH3)4]OH.
D.
 [Ag(NH3)4]OH.

Hóa Học

Câu 6. Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid? A. Dầu cá. B. Mỡ động vật. C. Dầu thực vật. D. Dầu di...

Đề bài

Câu 6. Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?


A.
 Dầu cá.
B.  
Mỡ động vật.
C.  
Dầu thực vật.
D.
 Dầu diesel.

Hóa Học

Câu 8. Lấy 10 gam bột đá cẩm thạch (thành phần chính là CaCO 3 ) và than củi dư (Carbon) trộn đều, s...

Đề bài

Câu 8. Lấy 10 gam bột đá cẩm thạch (thành phần chính là CaCO3) và than củi dư (Carbon) trộn đều, sau đó nung ở nhiệt độ cao và trong môi trường không có oxygen. Giả sử calcium carbonate phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí A (gồm CO và CO2 theo tỷ lệ mol 1:1) và chất rắn B. Chất rắn B phản ứng hoàn toàn với nước dư tạo ra khí X dễ cháy. Nếu bỏ qua áp suất hơi của nước, ở 25 0C và 1 bar, thể tích của X là 1,7353 L. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.  Phương trình phản ứng xảy ra khi nung CaCO3 và C là CaCO3 + CCa + CO + CO2

B.  Công thức hóa học của khí X là H2.

C.  Phần trăm khối lượng calcium carbonate trong bột đá cẩm thạch này là 80%.

D.  Thể tích hỗn hợp khí A ở 0 0C và 1 atm là 3,13 L (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm và công thức như sau: pV=nRT với R = 0,082 L.atm/mol.K)

Hóa Học

Câu 9. Một sinh viên thực hiện chuẩn độ 50 mL dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch NaOH 0,100...

Đề bài

Câu 9. Một sinh viên thực hiện chuẩn độ 50 mL dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch NaOH 0,100 M. Khi nhỏ được 48,0 mL dung dịch NaOH, anh ta nhận ra rằng đã quên thêm chỉ thị phenolphthalein. Sau khi thêm chỉ thị, thì thấy dung dịch đã chuyển sang màu hồng. Vì vậy, anh đã thực hiện chuẩn độ ngược, đầu tiên thêm tiếp 1,80 mL dung dịch hydrochloric acid 0,100 M, sau đó tiếp tục chuẩn độ thì thấy cần thêm 0,20 mL dung dịch NaOH thì đạt đến điểm cuối chuẩn độ. Nồng độ (M) của dung dịch hydrochloric acid A này là

A.  0,0928.                         B. 0,103.                         C. 0,156.                 D. 0,186.

Hóa Học

Câu 10. Hoà tan muối CoCl 2 vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Phát biểu nào sau đây là...

Đề bài

Câu 10. Hoà tan  muối CoCl2 vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Dung dịch X chỉ gồm các ion Co2+, Cl- và phân tử H2O.

B.  Dung dịch X có không khả năng dẫn điện.

C.  Trong dung dịch X có phức bát diện [Co(OH2)6]2+ màu xanh.

D.  Dung dịch X phản ứng được với dung dịch sodium chloride.

Hóa Học

Câu 6. Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lý khí thải SO 2 , với tỷ lệ có thể thu được 90...

Đề bài

Câu 6. Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lý khí thải SO2, với tỷ lệ có thể thu được 90% khí SO2 theo phương trình hóa học: Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O.

Sau đó CaSO3 bị oxi hóa hoàn toàn thành CaSO4 dưới tác dụng của O2. Sau đó, CaSO4 được lọc tách, làm sạch, nung khô và thu hồi dưới dạng thạch cao thương phẩm (2CaSO4.H2O) với hiệu suất 80%. Một nhà máy trong một ngày thải ra 2000 m3 (đkc) khí thải chứa 1% về thể tích là SO2. Bằng phương pháp trên, tính khối lượng (kg) 2CaSO4.H2O thu được trong 30 ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).