Hóa HọcTừ đề thi

Câu 3. Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu điện thế đến phản ứng điện phân, một nhóm học sinh cho rằng, dòng điện có hiệu điện thế càng lớn thì tổ...

Đề bài

Câu 3. Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu điện thế đến phản ứng điện phân, một nhóm học sinh cho rằng, dòng điện có hiệu điện thế càng lớn thì tổng khối lượng chất rắn và chất khí sau điện phân càng lớn. Để thực hiện điểu đó, nhóm học sinh tiển hành như sau:

Bước 1: Lấy cốc thể tích 100 mL, thêm vào đó 2,5 gam CuSO4.5H2O và thêm nước vào cho đến khi thể tích dung dịch là 25 mL.

Bược 2: Thêm tiếp dung dịch H2SO4 1 M vào dung dịch cho đến khi thể tích dung dịch đạt 40 mL. Đem cân toàn bộ cốc thì thấy khối lượng là m1 gam.

Bước 3: Lấy hai điện cực than chì, nhúng vào dung dịch trong cốc (hai điện cực không tiếp xúc với nhau) và nối một điện cực với cực dương và nối một điện cực với cực âm của pin điện 2 V.

Bước 4: Thực hiện điện phân trong khoảng thời gian 10 phút, sau đó lấy hai điện cực ra và đem cân lại cốc đựng dung dịch sau điện phân thì khối lượng cốc là m2 gam.

Lặp lại thí nghiệm khi thay dò̀ng điện 2 V bằng các dòng điện . Kết quả thí nghiệm:

Hiệu điện thế (V)

2

4

6

8

1,5

1,2

1,0

0,8

Cho các phát biểu:

a. Các quá trình khử ion Cu2+ thành Cu và khử ion H+ thành H2 xảy ra tại điện cực than chì nối với cực âm.

b. Quá trình oxi hóa H2O tạo thành khí O2 và ion H+ xảy ra tại điện cực than chì nối với cực dương.

c. Sự chênh lệch khối lượng dung dịch trong cốc trước và sau điện phân đúng bằng khối lượng chất trong dung dịch đã điện phân.

d. Kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhận định ban đầu của nhóm học sinh là sai.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. Iodine...

Đề bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Iodine có thể tạo ra nhiều ion có số oxi hóa khác nhau. Có một hợp chất đặc biệt trong đó số oxi hóa của iodine lần lượt là +3 và +5. Công thức nào dưới đây thỏa mãn dữ kiện đã cho ?


A.
 (1).
B.
 (2).
C.
 (3).
D.
 (4).

Hóa Học

Câu 2. Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" phản ánh hiện tượng gì...

Đề bài

Câu 2. Câu ca dao "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên" phản ánh hiện tượng gì trong hóa học liên quan đến sự phát triển của cây lúa?

A.  Tiếng sấm là tín hiệu báo mùa mưa, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển nhanh chóng.

B.  Mưa sau tiếng sấm làm tăng độ ẩm trong đất, giúp cây lúa phát triển.

C.  Sự tăng cường quang hợp khi có sấm.

D.  Nước mưa sau sấm cung cấp đạm, thúc đẩy sự sinh trưởng của cây lúa.

Hóa Học

Câu 3. Polymer X có công thức cấu tạo dưới đây: Tên gọi của X là A. Poly(vinyl chloride). B. Poly(ph...

Đề bài

Câu 3. Polymer X có công thức cấu tạo dưới đây:

Tên gọi của X là


A.
 Poly(vinyl chloride).
B.  
Poly(phenol formaldehyde)


C.  
Poly(methyl methacrylate).
D.  
Polystyrene.

Hóa Học

Câu 4. Thêm các thể tích bằng nhau của hexane, nước và ethanol vào trong một ống nghiệm, lắc đều và...

Đề bài

Câu 4. Thêm các thể tích bằng nhau của hexane, nước và ethanol vào trong một ống nghiệm, lắc đều và đê yên trên giá một thời gian rồi quan sát. Cho hình ảnh các ống nghiệm sau:

Hình ảnh nào mô tả đúng sự hình thành các pha trong ống nghiệm?. Cho biết khối lượng riêng của hexane là 0,659 g/mL và ethanol là 0,789 g/mL.(các màu trong hình vẽ chỉ để mô tả, không phải màu của dung dịch, cả 3 dung dịch đã cho đều không màu và coi như ethanol chỉ tan trong dung môi phân cực)

A.  Hình (4).                         B. Hình (2).                         C. Hình (3).                         D. Hình (1).         

Hóa Học

Câu 5. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trìn...

Đề bài

Câu 5. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?

        A. [Cu(NH3)4](OH)2.
B.
 [Zn(NH3)4](OH)2.
C.
 [Cu(NH3)4]OH.
D.
 [Ag(NH3)4]OH.

Hóa Học

Câu 6. Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid? A. Dầu cá. B. Mỡ động vật. C. Dầu thực vật. D. Dầu di...

Đề bài

Câu 6. Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?


A.
 Dầu cá.
B.  
Mỡ động vật.
C.  
Dầu thực vật.
D.
 Dầu diesel.

Hóa Học

Câu 7. Hợp chất nào sau đây không có nhóm OH hemiacetal (hoặc hemiketal)? A. Maltose. B. Fructose. C...

Đề bài

Câu 7. Hợp chất nào sau đây không có nhóm OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?


A.
 Maltose.
B.
 Fructose.
C.
 Glucose.
D.
 Saccharose.

Hóa Học

Câu 8. Lấy 10 gam bột đá cẩm thạch (thành phần chính là CaCO 3 ) và than củi dư (Carbon) trộn đều, s...

Đề bài

Câu 8. Lấy 10 gam bột đá cẩm thạch (thành phần chính là CaCO3) và than củi dư (Carbon) trộn đều, sau đó nung ở nhiệt độ cao và trong môi trường không có oxygen. Giả sử calcium carbonate phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí A (gồm CO và CO2 theo tỷ lệ mol 1:1) và chất rắn B. Chất rắn B phản ứng hoàn toàn với nước dư tạo ra khí X dễ cháy. Nếu bỏ qua áp suất hơi của nước, ở 25 0C và 1 bar, thể tích của X là 1,7353 L. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.  Phương trình phản ứng xảy ra khi nung CaCO3 và C là CaCO3 + CCa + CO + CO2

B.  Công thức hóa học của khí X là H2.

C.  Phần trăm khối lượng calcium carbonate trong bột đá cẩm thạch này là 80%.

D.  Thể tích hỗn hợp khí A ở 0 0C và 1 atm là 3,13 L (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm và công thức như sau: pV=nRT với R = 0,082 L.atm/mol.K)

Hóa Học

Câu 9. Một sinh viên thực hiện chuẩn độ 50 mL dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch NaOH 0,100...

Đề bài

Câu 9. Một sinh viên thực hiện chuẩn độ 50 mL dung dịch hydrochloric acid bằng dung dịch NaOH 0,100 M. Khi nhỏ được 48,0 mL dung dịch NaOH, anh ta nhận ra rằng đã quên thêm chỉ thị phenolphthalein. Sau khi thêm chỉ thị, thì thấy dung dịch đã chuyển sang màu hồng. Vì vậy, anh đã thực hiện chuẩn độ ngược, đầu tiên thêm tiếp 1,80 mL dung dịch hydrochloric acid 0,100 M, sau đó tiếp tục chuẩn độ thì thấy cần thêm 0,20 mL dung dịch NaOH thì đạt đến điểm cuối chuẩn độ. Nồng độ (M) của dung dịch hydrochloric acid A này là

A.  0,0928.                         B. 0,103.                         C. 0,156.                 D. 0,186.

Hóa Học

Câu 6. Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lý khí thải SO 2 , với tỷ lệ có thể thu được 90...

Đề bài

Câu 6. Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lý khí thải SO2, với tỷ lệ có thể thu được 90% khí SO2 theo phương trình hóa học: Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O.

Sau đó CaSO3 bị oxi hóa hoàn toàn thành CaSO4 dưới tác dụng của O2. Sau đó, CaSO4 được lọc tách, làm sạch, nung khô và thu hồi dưới dạng thạch cao thương phẩm (2CaSO4.H2O) với hiệu suất 80%. Một nhà máy trong một ngày thải ra 2000 m3 (đkc) khí thải chứa 1% về thể tích là SO2. Bằng phương pháp trên, tính khối lượng (kg) 2CaSO4.H2O thu được trong 30 ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).