Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 9 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H5

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI NƯỚC TA NĂM 2021 VÀ 2024                   

                                    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2025, https://www.gso.gov.vn)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

 A. Tỉ trọng nhóm từ 0-14 có xu hướng tăng         nhanh.

 B. Tỉ trọng dân số lao động trên 65 có xu hướng tăng.        

 C. Tỉ trọng nhóm tuổi dưới lao động giảm 0,3 %.                

 D. Tỉ trọng dân số lao động tăng nhiều hơn trên lao động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Thiên tai nào sau đây thường xuất hiện vào mùa khô ở các tỉnh phía nam của nước ta?

        A. Hạn hán, xâm ngập mặn.
B.  
Sạt lở bờ biển, cháy rừng.


C.  
Triều cường, ngập úng.        
D.  
Sương muối, nắng nóng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành bưu chính?

        A. Doanh thu còn thấp nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh.

        B. Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ truyền thống.

        C. Mạng lưới phân bố rộng khắp, phát triển mạnh ở đồi núi.

        D. Dịch vụ bưu chính còn đơn giản, hiệu quả kinh tế thấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đặc khu nào sau đây thuộc đồng bằng sông Cửu Long?

        A. Kiên Hải, Phú Quốc.
B.  
Vân Đồn, Cô Tô.


C.  
Cát Hải, Bạch Long Vĩ.        D. Lý Sơn, Cồn Cỏ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

        A. Trình độ công nghệ, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật.

        B. Sự phân bố dân cư và nguồn lao động có trình độ cao.

        C. Chính sách phát triển ngành dịch vụ, khí hậu thuận lợi.

        D. Nguồn vốn đầu tư, vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hiện nay, vùng Nam Trung Bộ phát triển mạnh về

        A. trồng cây công nghiệp lâu năm.        B. trồng cây dược liệu, các loại rau.

        C. khai thác khoáng sản, lương thực.        D. chế biến các loại quả cận nhiệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Điểm cực bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

        A. Tuyên Quang.        B. Nghệ An.        C. Thanh Hóa.        D. Lạng Sơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Hạn chế chủ yếu của tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là


A.  
nhiều thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu.
B.  
sạt lở bờ biển nhiều nơi, cháy rừng và lũ quét.


C.  
diện tích đất nông nghiệp giảm, bão nhiều nơi.
D.  
mưa bão, lũ ở miền núi; hạn hán ở đồng bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ngư trường vịnh Bắc Bộ còn có tên gọi nào sau đây?


A.  
Hải Phòng - Quảng Ninh.
B.  
Cà Mau - An Giang.


C.  
Khánh Hòa - Lâm Đồng - TP.Hồ Chí Minh.
D.  
QĐ Trường Sa - QĐ Hoàng Sa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

        A. Thu hút đầu tư, lao động có trình độ đông, cơ sở hạ tầng phát triển.

        B. Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, diện tích lãnh thổ rộng, nguồn vốn lớn.

        C. Nguồn lao động dồi dào, hạ tầng đô thị hiện đại, tự nhiên thuận lợi.

        D. Vị trí địa lí thuận lợi, thị trường tiêu thụ rộng lớn, giàu tài nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay

        A.  cơ cấu tương đối đa dạng.        B. phân bố đồng đều ở các vùng.

        C. phát triển mạnh khai khoáng.        D. tập trung chủ yếu ở miền núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Đồng bằng sông Cửu Long cần phải sử dụng hợp lý tự nhiên chủ yếu do

        A. tự nhiên có rất nhiều lợi thế phát triển kinh tế nhưng cũng có nhiều khó khăn.

        B. là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất nước cần chú ý quan tâm.


C.
 có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước.

        D. góp phần phát triển đa dạng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; du lịch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Dân số nước ta đông nên


A.  
thị trường tiêu thụ hẹp.
B.  
nguồn lao động dồi dào.


C.  
dễ giải quyết việc làm.
D.  
thu nhập bình quân cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta hiện nay?

        A. Chất lượng được nâng lên nhờ thành tựu kinh tế, giáo dục.

        B. Năng động nhưng tiếp thu khoa học và công nghệ hạn chế.

        C. Cần cù, sáng tạo, kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

        D. Có thể lực tốt và đa số lao động có trình độ đại học trở lên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về phát triển thủy điện do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

        A. Địa hình đồi núi dốc, sông ngòi dày đặc, lượng mưa lớn.

        B. Hệ thống sông ngòi dày đặc, vốn đầu tư lớn, dân số đông.

        C. Nguồn lao động đông, nhiều sông lớn, địa hình phân hóa.

        D. Mưa lớn quanh năm, cơ sở hạ tầng hiện đại, địa hình dốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Ở phần lãnh thổ phía Bắc có sinh vật cận nhiệt và ôn đới đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

        A. Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nằm gần chí tuyến Bắc, đầy đủ ba đai cao.

        B. Tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc.

        C. Sự phân hóa đa dạng của địa hình, lãnh thổ rộng lớn, nằm xa đường Xích đạo.

        D. Tác động của gió mùa Tây Nam, vị trí gần với chí tuyến Bắc, địa hình đa dạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm?

        A. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, đất bazan và phù sa cổ màu mỡ.

        B. Địa hình bán bình nguyên, khí hậu xích đạo, chủ yếu là đất phù sa.

        C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông, có sự phân hóa đa dạng.

        D. Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng, biển đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây lương thực?


A.
 Mía, khoai.                B. Lúa, ngô.                C. Bông, thuốc lá.                D. Lúa, Cao Su.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D.  
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

        Ở duyên hải miền Trung nói chung, Bắc Trung Bộ nói riêng, vấn đề hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng. Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp ngang và phân hóa thành nhiều dạng địa hình là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

  a)  Bắc Trung Bộ nuôi cả thủy sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ.

        b) Dải đồng bằng ven biển thuận lợi thâm canh lúa nước, trồng cây công nghiệp hàng năm.

        c) Vùng gò đồi phía tây phát triển cây công nghiệp lâu năm do có đất feralit màu mỡ, tập trung với diện rộng và khí hậu thuận lợi.

  d) Mục đích chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là thu hút nguồn đầu tư, bảo vệ môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Quý IV và năm 2024 của Tổng cục Thống kê nhận định: “Du lịch là điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2024 của đất nước, tác động lan tỏa tích cực đến nhiều ngành, lĩnh vực khác”. Theo số liệu thống kê năm 2024, khách quốc tế đến Việt Nam đạt trên 17,5 triệu lượt, tăng 39,5% so với năm trước, tổng số khách du lịch nội địa tăng lên và đạt khoảng 110 triệu lượt. Tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 840 nghìn tỉ đồng.

A.  Năm 2024, khách du lịch quốc tế đóng góp phần lớn tổng doanh thu về du lịch Việt Nam.

B.  Số lượt khách du lịch nội địa nhiều hơn khách du lịch quốc tế nhưng đóng góp vào doanh thu nhỏ.

C.  Du lịch là ngành “công nghiệp không khói” tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy giao thông vận tải, thương mại phát triển.

D.  Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch ở nước ta hiện nay là tăng cường quảng bá, đa dạng loại hình du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ. Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và tây Trường Sơn. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gióTây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc. Vào giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam đến nước ta gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước.

        a) Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.

        b) Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.

        c) Áp cao chí tuyến bán cầu Bắc là xuất phát của gió mùa Tây Nam vào cuối mùa hạ.

    d) Gió phơn Tây Nam chỉ tác động đến vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ:

                             CƠ CẤU XUẤT, NHẬP KHẨUCỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2018-2024                                                                             (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

    a) Giai đoạn 2018 – 2024, Cam-pu-chia có tỉ trọng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.

     b) Giai đoạn 2018 – 2024, Cam-pu-chia là quốc gia nhập siêu.

     c) Năm 2024, tỉ trọng nhập khẩu cao hơn xuất khẩu 0,4 %và gấp 1,2 lần năm 2021.

     d) Giai đoạn 2018 – 2024, cán cân thương mại luôn âm, năm 2024 nhập siêu nhỏ nhất.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2025, dân số của tỉnh Quảng Ninh là 1396,5 nghìn người và diện tích là 6208,0 km2. Hãy cho biết, mật độ dân số tỉnh Quảng Ninh năm 2025 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2025, diện tích tự nhiên của tỉnh Điện Biên là 9539,9 km2 và tổng diện tích rừng tự nhiên là 420,1 nghìn ha. Hãy cho biết, tỉ lệ che phủ rừng của tỉnh Điện Biên năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng trong năm của trạm quan trắc Đà Lạt năm 2024  

                                                                                                                         (Đơn vị: giờ)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số giờ

240,4

245,0

252,6

213,7

187,4

156,1

76,6

176,0

94,2

128,7

154,9

92,7

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng trung bình ở trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, GRDP của tỉnh Hưng Yên là 292638 tỉ đồng, dân số là 3,57 triệu người. Hãy cho biết, năm 2025 GRDP trung bình theo đầu người tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, ngành vận tải đường sắt ở nước ta có khối lượng hàng hóa vận chuyển là 5 163,2 nghìn tấn và khối lượng hàng hóa luân chuyển là 4 716,9 triệu tấn/km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường sắt ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

182,0

86,4

15,8

22,8

54,9

106,4

89,7

32,3

456,6

1 846,2

742,0

316,2

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm ở trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải