Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 2 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H1

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:

                  

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    A. Tỉ suất sinh thô của nước ta liên tục tăng qua các năm.           

    B. Tỉ suất tử thô luôn cao hơn tỉ suất sinh thô.
    C. Tỉ suất sinh thô của nước ta giảm 2,8‰ trong giai đoạn 2020-2024.
    D. Gia tăng tự nhiên của nước ta 0,81% vào năm 2024.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?


A.
 Mưa đá.                        B. Lũ quét.                        C. Rét hại.                        D.Sương muối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?


A.
 Cáp quang.                        B. Chuyển tiền.                    C. Kết nối internet.                D. Truyền số liệu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long


A.
 giáp vịnh Bắc Bộ ở phía bắc.                                B. giáp Trung Quốc ở phía đông.


C.
 tiếp giáp với Vịnh Thái Lan.                                D. tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay


A.
 chuyên chở người và hàng nhẹ.                                B. chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.


C.
 chỉ có tuyến bay nội địa.                                D. chủ yếu vận chuyển hàng hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để


A.
 khai thác tổng hợp kinh tế biển.                         B. khai thác, than nâu và than đá.                        


C.
 trồng rau, cận nhiệt và ôn đới.                                D. chuyên canh cây ăn quả và cây lúa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Vùng biển của nước ta


A.
 có diện tích nhỏ hơn vùng đất.                                  B. ở phía tây Thái Bình Dương.


C.
 giáp với vùng biển Đông-Ti-Mo.                        D. có kiểu khí hậu xích đạo gió mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

        A. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.                          B. Trong năm có hai mùa mua và khô.

        C. Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.                            D. Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

        A. nhiều vụng, vịnh nước sâu.                                             B. đường bờ biển dài, nhiều hải sản.

        C. có nhiều sông, suối, ao, hồ.                                              D. có nhiều đầm phá và ngư trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm

        A. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.                                B. giải quyết vấn đề việc làm của vùng.

        C. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.                                D. sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cơ cấu ngành công nghiệp, nước ta đang chuyển dịch theo hướng
    A. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, giảm công nghiệp chế biến, chế tạo.
    B. Giảm công nghiệp chế biến, chế tạo, tăng công nghiệp sản xuất phân phối điện…
    C. Giảm công nghiệp khai khoáng, tăng công nghiệp chế biến, chế tạo.
   D. Tăng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm công nghiệp cung cấp nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12.  Cao nguyên Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

        A. thủy điện, trồng cây công nghiệp.                                      B. nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm.

        C. khu chế xuất, khu công nghệ cao.                                      D. nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

        A. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.                                   B. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

        C. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.                                 D. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

    A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.         B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.

    C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.                 D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Hoà Bình được xây dựng trên lưu vực

    A. sông Hồng.                      B. sông Lô.                               C. sông Chảy.                            D. sông Đà.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

   A. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

   B. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

   C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

   D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Hiệu quả kinh tế chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là

  A. thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.

  B. tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.

  C. nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn,

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

A. Cây lương thực.                        B. Cây ăn quả.                   C. Cây công nghiệp.              D. Cây rau đậu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

       Đất đai được coi là tài nguyên cơ bản của cao nguyên NamTrung Bộ diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan, tầng phong hoá dày; địa hình có các cao nguyên xếp tầng (cao nguyên Plâycu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên...). Khí hậu ở cao nguyên của Nam Trung Bộ được chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Do ảnh hưởng của độ cao nên trong khi ở các cao nguyên cao 400–500 m khí hậu tương đối mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên cao trên 1000m, khí hậu lại mát mẻ quanh năm mang đặc điểm của khí hậu núi cao.

    a ) Bề mặt các cao nguyên thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

    b) Vùng trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do sự phân mùa của khí hậu.

    c) Bề mặt các cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho việc xây dựng các bậc thang thủy điện.

    d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè...

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguổn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...

A.  Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta tập trung ở các thành phố lớn.

B.  Ngành chế biến thực phẩm phân bố rộng chủ yếu do nguồn nguyên liệu nhập khẩu  phân bố khắp các vùng trong cả nước.

C.  Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng chế biến của nước ta.

D.  Lực lượng lao động đông, chất lượng cao là điều kiện chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng các mặt hàng chế biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa ( từ tháng 5 đến tháng 7), ngoài ra là vào mùa thu ( từ tháng 5 đến tháng 6), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn ( tháng 2 và tháng 3 ).

        a) Ở Bắc Bộ vào mùa khô, các tháng đầu và cuối mùa thường có lượng mưa nhỏ hơn.

        b) Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông.

        c) Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.

        d) Các yếu tố tăng cường sức bốc hơi cho Bắc bộ là địa hình, thảm thực vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ:

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Năm 2024 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng hơn 1,2 lần.        

B.  Năm 2024 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu dầu thô của In-đô-nê-xi-a tăng hơn 3 lần.

C.  Năm 2024, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a cao gấp gần 4 lần In-đô-nê-xi-a.        

D.  Trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng liên tục, In-đô-nê-xi-a giảm liên tục trong giai đoạn 2017 - 2024.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1:  Năm 2024 nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 86,3 triệu người, các dân tộc khác là 14,8triệu người. Cho biết  người Việt (Kinh) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2Cho bảng số liệu:

Sản lượng khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015-2024

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2015

2024

Khai thác

3 049,9

4 363,7

Nuôi trồng

3 532,2

5 433,5

                                        (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

        Theo bảng số liệu, cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2024 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu %. ( Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất )

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Lai Châu năm 2024

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (0C)

15,5

17,6

20,3

23,6

25,5

26,3

25,9

25,6

24,9

22,8

19,6

16,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại Lai Châu là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2025, vùng Đông Nam Bộ có số dân 21,0 triệu người, với GRDP của vùng đạt 3955,9 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người?  (làm tròn số đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 405,5 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 24,8 tỉ USD. Hãy cho biết tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Quy Nhơn

92,1

48,6

156,6

87,0

123,2

13,4

49,5

64,8

509,7

567,4

421,2

328,5

Cà Mau

0,2

0,8

106,2

328,0

322,5

225,4

565,0

228,3

409,4

352,7

314,3

72,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải