Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 13 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA6

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?

A.  Chỉ phục vụ xuất khẩu.                                         B. Cơ cấu ngành đơn điệu.

C.  Tập trung ở miền núi.                                         D. Phân hoá theo lãnh thổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ngành vận tải đường bộ nước ta trong giai đoạn hiện nay đang chuyển dịch theo hướng  

A.  chỉ tập trung vào việc mở rộng mạng lưới ở các cửa khẩu.

B.  dừng đầu tư các tuyến đường bộ để chuyển sang đường sắt.

C.  ưu tiên hiện đại hóa hạ tầng và ứng dụng khoa học kỹ thuật.

D.  hạn chế vận chuyển hàng hóa để tập trung vào hành khách.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,

giai đoạn 2010 - 2024

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

Ngành vận tải

2010

2015

2020

2024

Đường bộ

587,0

882,6

1 282,1

2 030,0

Đường thủy nội địa

144,2

201,5

257,8

410,2

Đường biển

61,6

60,8

71,1

129,5

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010 – 2024, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A.  Biểu đồ đường.                B. Biểu đồ miền.                C. Biểu đồ hình tròn.                D. Biểu đồ kết hợp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vùng Nam Trung Bộ được đánh giá có vị trí đặc biệt quan trọng do

A.  có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong các vùng kinh tế.

B.  hội tụ đầy đủ các loại hình khoáng sản quý hiếm nhất.

C.  giáp 2 quốc gia và là cửa ngõ ra biển của một số nước.

D.  nằm hoàn toàn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Giải pháp trọng tâm để phát triển du lịch bền vững và tăng sức hấp dẫn cho vùng Bắc Trung Bộ là

A.  chỉ tập trung khai thác các di sản văn hóa, hạn chế phát triển các loại hình du lịch biển.

B.  đẩy mạnh liên kết vùng, đầu tư hạ tầng xanh, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc sắc.

C.  tập trung xây dựng các khu nghỉ dưỡng quy mô lớn, ưu tiên phát triển du lịch theo mùa.

D.  mở rộng quy mô các bãi tắm, tăng cường sử dụng lao động phổ thông tại các địa phương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Loại thiên tai nào sau đây thường đi kèm với gió mạnh và mưa lớn trên diện rộng ở vùng ven biển nước ta?

A.  Động đất.         B. Sương mù.         C. Bão nhiệt đới.         D. Lốc xoáy.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Các loại vật nuôi nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong cơ cấu nguồn cung thực phẩm thịt ở nước ta?

A.  Trâu và dê.                 B. Bò và cừu.                         C. Lợn và gia cầm.              D. Ngựa và bò.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Số lượng lao động đang có xu hướng giảm.                 B. Lao động tập trung trong khu vực Nhà nước.

C.  Chất lượng lao động đang ngày càng nâng cao.         D. Ít kinh nghiệm trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ngành viễn thông nước ta hiện nay có

A.  dịch vụ ít, chủ yếu phục vụ các cơ quan.                B. tốc độ tăng trưởng cao, kĩ thuật hiện đại.

C.  nhiều công nghệ mới, phân bố chưa rộng.                D. chủ yếu phục vụ, mạng lưới rất đa dạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Yếu tố tự nhiên nào sau đây là nguyên nhân chính làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự phân hoá cơ cấu cây trồng theo không gian lãnh thổ?

A.  Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển phát triển với diện tích lớn.

B.  Địa hình đồng bằng rộng lớn, đất phù sa trẻ, thuận lợi thâm canh.

C.  Mạng lưới sông ngòi chằng chịt, chế độ nước ổn định quanh năm.

D.  Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự tương phản mùa theo khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để trở thành vùng nuôi trâu lớn nhất nước ta?

A.  Nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu thích hợp với điều kiện chăn thả.

B.  Quỹ đất nông nghiệp rộng, nhu cầu về sức kéo và thực phẩm rất cao.

C.  Địa hình đồi núi đa dạng, các cơ sở chế biến sữa phát triển mạnh mẽ.

D.  Nguồn thức ăn phong phú, nhân dân có kinh nghiệm chăn nuôi lâu đời.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A.  phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.                        B. tăng tỉ trọng diện tích cây hằng năm.

C.  hạn chế việc mở rộng các khu chế xuất.                D. giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cơ cấu công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt chủ yếu do

A.  thu hút nguồn vốn đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ sản xuất.

B.  mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

C.  phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên.

D.  đẩy mạnh liên kết vùng, tập trung phát triển các khu công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Tỉnh nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với Trung Quốc cả trên đất liền và trên biển là

A.  Hải Phòng.                B. Bắc Ninh.                        C. Quảng Ninh.                D. Ninh Bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là

A.  tăng số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và mở rộng quy mô các loại hình trang trại mới.

B.  tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng giảm diện tích đất trồng và tăng diện tích đất xây dựng.

C.  ứng dụng công nghệ mới để tăng giá trị sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu.

D.  phát triển du lịch nông nghiệp kết hợp bảo tồn các làng nghề truyền thống và giảm thiểu khí nhà kính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sông ngòi nước ta là

A.  nhiều sông ngắn và dốc ở miền núi.                        B. mật độ sông ngòi lớn do mưa nhiều.

C.  lưu vực sông phân hoá theo lãnh thổ.                        D. hướng chảy sông phù hợp hướng địa hình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Phát biểu đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là

A.  tỉ lệ dân thành thị khác nhau giữa các vùng.                B. số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn.

C.  tỉ lệ dân thành thị ở mức rất cao trên thế giới.                D. xây dựng nhiều đô thị thông minh ở miền núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Đường biên giới trên đất liền của nước ta

A.  kéo dài từ Quảng Ninh đến Cà Mau.                         B. Tiếp giáp với hai quốc gia Lào và Thái Lan.

C.  Chỉ được xác định dựa trên các đảo xa bờ.                D. Có chiều dài lớn hơn đường bờ biển nước ta.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của một số quốc gia năm 2024

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, NXB Thống kê)

A.  Thái Lan là quốc gia có trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu cao nhất trong bốn quốc gia.

B.  Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a năm 2024 lớn gấp khoảng 1,8 lần của Phi-lip-pin.

C.  Tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại dương (xuất siêu) trong năm 2024.

D.  Cán cân thương mại của In-đô-nê-xi-a năm 2024 thấp hơn cán cân thương mại của Thái Lan là 20,9 tỉ USD.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú. Trong giai đoạn 2010 – 2019, ngành du lịch đã tăng trưởng mạnh mẽ cả về lượt khách và doanh thu. Để khai thác thế mạnh này, mỗi vùng du lịch đều tập trung vào các sản phẩm đặc trưng. Hiện nay, ngành du lịch đang hướng tới phát triển bền vững thông qua các mô hình du lịch xanh và cộng đồng nhằm vừa thúc đẩy kinh tế, vừa bảo tồn giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường.

A.  Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau.

B.  Sự phát triển mạnh mẽ của du lịch trong giai đoạn 2010 – 2019 chủ yếu dựa vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

C.  Việc phát triển du lịch xanh và du lịch cộng đồng nhằm mục tiêu duy nhất là gia tăng lợi nhuận kinh tế cho các địa phương.

D.  Việc tập trung vào các sản phẩm du lịch đặc trưng theo vùng là chiến lược quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và hạn chế sự trùng lặp trong phát triển du lịch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất màu mỡ với quỹ đất phù sa lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc và nguồn tài nguyên biển, sinh vật phong phú. Tuy nhiên, vùng đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng mùa khô kéo dài, xâm nhập mặn và thiếu hụt nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất. Để khắc phục hạn chế, hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng hiện nay là đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chú trọng phát triển du lịch và năng lượng tái tạo gắn với bảo vệ hệ sinh thái rừng. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng một vùng kinh tế xanh, bền vững, vừa khai thác hiệu quả thế mạnh sông nước, vừa chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua hợp tác quốc tế và đầu tư thủy lợi.

A.  Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực quy mô lớn.

B.  Tình trạng xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt chỉ xảy ra ở vùng vành đai ven biển và không ảnh hưởng đến các khu vực sâu trong đất liền.

C.  Việc đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải pháp then chốt để thay thế hoàn toàn các ngành kinh tế truyền thống nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.

D.  Chiến lược phát triển bền vững đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp công trình (thủy lợi) và giải pháp phi công trình (hợp tác quốc tế, bảo vệ hệ sinh thái).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa rõ rệt theo quy luật đai cao. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, tạo nên nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Theo độ cao, đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi do sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm. Tuy nhiên, nhóm đất feralit vốn có tính chất chua, dễ bị suy thoái và rửa trôi, gây khó khăn cho việc thâm canh nông nghiệp nếu không có biện pháp cải tạo hợp lí.

A.  Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng và chiếm diện tích lớn nhất tại vùng đồi núi thấp của nước ta.

B.  Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là do càng lên cao, nhiệt độ giảm làm tốc độ phân hủy chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn.

C.  Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do tác động của con người nên giải pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh thâm canh trên các vùng đất dốc.

D.  Việc chuyển từ nhóm đất feralit sang đất feralit có mùn ở vùng núi nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao do sự thay đổi của các điều kiện nhiệt ẩm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 68,1%. Hãy cho biết năm 2024 diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2024, nước ta có số dân là 101,3 triệu người, trong đó dân số nông thôn là 62,3 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Diện tích, năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2024

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Cả nước

Diện tích (nghìn ha)

970,4

7127,1

Năng suất (tạ/ha)

57,4

59,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương ở nước ta

(Đơn vị: mm)

Địa phương

Lạng sơn

Phan Thiết

Lượng mưa

1316

1073

Lượng bốc hơi

1002

1380

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về chỉ số cân bằng ẩm tại Lạng Sơn và Phan Thiết là bao nhiêu mm?.                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2010 sản lượng than sạch của nước ta là 44,8 triệu tấn, năm 2024 là 45,3 triệu tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2010 làm 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 681,1 nghìn tấn và dân số trung bình là 17 547,9 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải