Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 1 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA1

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2015 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024)

Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận định nào sau đây đúng về tình hình ngành trồng lúa nước ta giai đoạn

2015 – 2023?

A.  Năng suất lúa nước ta giai đoạn 2015- 2023 có xu hướng giảm.

B.  Giai đoạn 2015 – 2023, diện tích trồng lúa tăng 708,7 nghìn ha.

C.  Giai đoạn 2015 – 2023, diện tích trồng lúa giảm, sản lượng lúa tăng.

D.  Sản lượng giảm chậm hơn diện tích chủ yếu do việc áp dụng tiến bộ kĩ thuật làm tăng năng suất lúa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Thiên tai nào sau đây ở nước ta mà việc phòng chống phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi?

A.  Lốc xoáy.        B. Sương muối.                C. Hạn hán.        D. Bão.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành viễn thông ở nước ta hiện nay?

A.  Chuyển điện hoa.         B. Chuyển phát thư.         C. Kết nối internet.           D. Viết phần mềm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ở nước ta hiện nay, vùng Đồng bằng sông Cửu Long

A.  có dân số đông nhất nước ta.                                B. giáp biển Đông và Cam-pu-chia.

C.  có số tỉnh, thành nhiều nhất nước ta.                        D. tiếp giáp với vùng Nam Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?


A.  
Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.                B. Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.


C.  
Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.                D. Đã có cả các cảng quốc tế và cảng nội địa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Ở ven biển của vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

A.  khai thác bô-xit.                                         B. trồng cây công nghiệp.

C.  phát triển du lịch.                                        D. chuyên canh cây lúa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Vùng đất của nước ta

A.  gồm phần đất liền và nội thủy.                                 B. giáp với Lào và Mi-an-ma.

C.  có diện tích lớn hơn vùng biển.                                D. có đường biên giới kéo dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta được thể hiện rõ nhất qua quá trình ngoại lực nào sau đây?

A.  Địa hình ổn định, ít bị biến đổi.                                B. Nội lực hoạt động mạnh, tạo núi cao.

C.  Phong hoá, xâm thực và bồi tụ mạnh.                        D. Phong hoá chậm, vỏ phong hoá mỏng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

A.  chưa gắn với an toàn thực phẩm.                        B. áp dụng nhiều mô hình nuôi hiện đại.

C.  chủ yếu dựa vào hình thức nuôi tự nhiên.                D. chỉ tập trung vào một vài đối tượng nuôi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, ít phát thải của Đồng bằng sông Hồng xuất phát chủ yếu từ

A.  trình độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư lớn, nhu cầu cải thiện chất lượng sống.

B.  cơ cấu công nghiệp đa dạng, nhiều ngành truyền thống, khả năng thu hút lao động cao.

C.  sức ép môi trường lớn, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập sâu chuỗi giá trị toàn cầu.

D.  tốc độ công nghiệp hóa nhanh, số lượng khu công nghiệp tăng, sản lượng công nghiệp lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A.  thu hẹp vai trò của kinh tế tư nhân.                        B. đa dạng các hình thức sở hữu kinh tế.

C.  chỉ phát triển khu vực kinh tế nhà nước.                D. hạn chế phát triển kinh tế có vốn nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Loại hình du lịch nổi bật trên các cao nguyên của vùng Nam Trung Bộ hiện nay là

A.  du lịch đô thị và hội nghị.
B.
 du lịch biển đảo và nghỉ dưỡng.

C.  du lịch thương mại và mua sắm.                        D. du lịch sinh thái và du lịch văn hoá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

A.  Các dân tộc phân bố tách biệt, ít có sự giao lưu.

B.  Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ thấp hơn các dân tộc khác.

C.  Chủ yếu là các dân tộc thiểu số sinh sống trên cả nước.

D.  Có nhiều dân tộc cùng sinh sống, chủ yếu là dân tộc Kinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Chuyển dịch theo ngành.                                B. Ít thay đổi theo thời gian.

C.  Tập trung vào nông nghiệp.                                D. Phân bố đồng đều giữa các ngành.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống là

A.  thủy sản ướp đông.                B. cà phê bột và cà phê hòa tan.

C.  sữa tươi.                D. nước tinh khiết.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Ảnh hưởng nào sau đây của sự phân hoá thiên nhiên là cơ sở trực tiếp để nước ta hình thành các vùng kinh tế với thế mạnh khác nhau?

A.  Làm cho thiên tai xảy ra thường xuyên và ngày càng phức tạp.

B.  Tạo ra sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng, miền.

C.  Dẫn đến sự khác nhau về trình độ phát triển giữa các địa phương.

D.  Gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ gắn liền chặt chẽ nhất với thế mạnh nào sau đây?

A.  Khí hậu ven biển ôn hòa, ít chịu tác động của các loại thiên tai.

B.  Dân cư ven biển đông, có kinh nghiệm lâu năm trong khai thác biển.

C.  Đường bờ biển dài, nhiều cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

D.  Vùng biển và thềm lục địa rộng, giàu tài nguyên, gần các ngư trường lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?

A.  Mía, đậu tương.                B. Điều, bông.                        C. Lạc, hồ tiêu.                D. Chè, cà phê.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển cơ cấu nông - lâm - thủy sản nhờ địa hình phân hóa từ Tây sang Đông và độ che phủ rừng cao. Khu vực đồi núi phía tây ưu tiên lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn, trong khi đồng bằng ven biển tập trung cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. Ngành thủy sản đang trở thành mũi nhọn kinh tế nhờ kết hợp nuôi trồng đầm phá với đánh bắt xa bờ gắn liền bảo vệ chủ quyền biển đảo. Vùng sở hữu nguồn lao động cần cù và hệ thống cảng biển đang được đầu tư mạnh mẽ để thu hút vốn nước ngoài. Tuy nhiên, thiên tai bão lũ và biến đổi khí hậu vẫn là những hạn chế lớn nhất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống tại đây.

A.  Phần lớn diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ là rừng trồng và tập trung chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển.

B.  Dải đồng bằng ven biển với đặc điểm đất cát pha là điều kiện lý tưởng nhất để vùng hình thành các vùng chuyên canh cây lúa năng suất cao.

C.  Sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là kết quả của sự phân hoá khí hậu theo độ cao địa hình.

D.  Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở các tỉnh như Nghệ An, Thanh Hóa không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn trực tiếp tham gia vào việc bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Nông nghiệp Việt Nam có thế mạnh lớn về nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng nhờ sự phân hóa của địa hình và khí hậu, cùng nguồn lao động giàu kinh nghiệm. Trong trồng trọt, nước ta giữ vững vị thế xuất khẩu gạo hàng đầu và hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn. Ngành chăn nuôi đang tiến tới hiện đại hóa với các đối tượng chủ lực là lợn, gia cầm và gia súc lớn. Xu hướng tương lai của ngành là phát triển nông nghiệp xanh, bền vững theo chuỗi giá trị để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

A.  Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng sản xuất lúa và cung cấp phần lớn sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước.

B.  Cơ cấu ngành trồng trọt nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các loại cây trồng có ưu thế so sánh và giá trị kinh tế cao.

C.  Chăn nuôi gia cầm và lợn của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp nhờ có diện tích đồng cỏ rộng lớn.

D.  Sự sụt giảm diện tích gieo trồng lúa trong những năm gần đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc nước ta mất đi vị thế xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam rõ rệt. Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 200C và biên độ nhiệt lớn. Cảnh quan tiêu biểu tại đây là đới rừng nhiệt đới gió mùa, nơi sinh vật nhiệt đới chung sống cùng các loài cận nhiệt và ôn đới. Trái lại, phần phía Nam mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm (trên 250C) với hai mùa mưa – khô phân hóa sâu sắc. Hệ sinh thái phía Nam đặc trưng bởi đới rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến các loài thú lớn và thực vật chịu hạn.

A.  Ranh giới tự nhiên phân chia thiên nhiên nước ta thành hai phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam là dãy núi Bạch Mã.

B.  Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thường nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.

C.  Cảnh sắc thiên nhiên miền Bắc thay đổi theo mùa chủ yếu do sự tương phản giữa mùa mưa dồi dào và mùa khô sâu sắc.

D.  Hiện tượng thực vật rụng lá vào mùa khô tại một số khu vực ở phía Nam là cơ chế thích nghi của sinh vật với tình trạng thiếu hụt độ ẩm kéo dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

A.  Thái Lan có mật độ dân số cao nhất.

B.  Mật độ dân số của Việt Nam gấp hơn 3,5 lần của Mi-an-ma.

C.  Mi-an-ma có diện tích lớn nhất nhưng mật độ dân số nhỏ nhất.

D.  Việt Nam có mật độ dân số cao do quy mô dân số và diện tích lớn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người. Trong đó, số dân nam là chiếm 49,9%, số dân nữ chiếm 50,1%. Cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Dân số và sản lượng lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024

Năm

2010

2024

Sản lượng (nghìn tấn)

40005,6

43451,6

Dân số (nghìn người)

87067,3

101 343,8

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La

(Đơn vị:°C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,6

19,5

22,1

28,1

25,1

26,1

25,9

25,3

24,8

22,4

18,6

16,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước là 6447 nghìn tỉ đồng, trong đó Đông Nam Bộ chiếm 21,4%. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).          

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 380,8 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 25,2 tỉ USD. Cho biết tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Đà Nẵng

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Huế

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

179,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644,0

Đà Nẵng

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

443,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024 là bao nhiêu mm.      

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải