Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

4. Đề thi khảo sát đầu năm học 2026 - Môn Địa lí - Sở GD&ĐT Thái Nguyên

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Cho biểu đồ sau:

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, hàng, biểu đồ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Biểu đồ trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2022

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2015 – 2020.

B.  Năm 2020, trị giá xuất khẩu của nước ta thấp hơn nhập khẩu 50 tỉ USD. C. Cán cân thương mại của nước ta chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu.

D.  Trị giá xuất khẩu luôn nhỏ hơn nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2022.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Hệ sinh thái rừng tiêu biểu nhất cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

A.  rừng gỗ lá kim.

C.  rừng thưa khô hạn.

B.  rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.

D.  rừng ngập mặn ven biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Nước ta có đường biên giới trên đất liền với

A.  Cam-pu-chia.        B. In-đô-nê-xi-a.        C. Mi-an-ma.        D. Xin-ga-po.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Ảnh hưởng nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ nhất trong đời sống người dân nước ta?

A.  Tác động mạnh đến sức khỏe con người, dễ gây dịch bệnh.

1

B.  Làm thay đổi tập quán canh tác, thời vụ sản xuất của nông dân.

C.  Tạo điều kiện để tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. D. Lượng nước dồi dào, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Phần lớn lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ số mấy?

A.  5        B. 8        C. 7        D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh

A.  Tuyên Quang.        B. Điện Biên.        C. Cà Mau.        D. Khánh Hòa. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Hiện tượng thiên tai nào thường xảy ra ở vùng núi nước ta?

A.  Sóng thần.        B. Động đất.        C. Sạt lở đất.        D. Ngập úng. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Vì sao khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô?

A.  Do ảnh hưởng của vị trí gần xích đạo.

C.  Do tác động mạnh của biển Đông. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Vị trí địa lí nước ta

A.  toàn bộ nằm trong vùng cận xích đạo.

C.  hoàn toàn nằm ở vùng nội chí tuyến.

B.  Do ảnh hưởng của gió mùa châu Á.

D.  Do lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ.

B.  có tất cả các phía đều giáp Biển Đông.

D.  nằm trọn vẹn trong vành đai ôn hòa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Quá trình hình thành đất đặc trưng cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

 A. quá trình feralit.        B. quá trình băng hà.        C. quá trình podzol hoá. D. quátrình tạo đất phùsa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

A.  Nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam.

C.  Có hai mùa gió thổi theo hướng ngược nhau.

B.  Nhiệt độ trung bình năm cao.

D.  Lượng mưa dồi dào, độ ẩm lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp ở

nước ta?

A.  Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng cây trồng vật nuôi. B. Gây nhiều thiên tai, khó khăn cho sản xuất.

C.  Hạn chế sự thâm canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.

D.  Làm cho sản xuất nông nghiệp chỉ tập trung ở một số vùng nhỏ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Ý nghĩa kinh tế nổi bật của vị trí địa lí nước ta là gì? A. Quy định mạng lưới sông ngòi dày đặc.

B.  Là nơi tiếp giáp giữa các khu vực khí hậu khác nhau. C. Là yếu tố quyết định đến sự phân bố dân cư.

D.  Tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Bão Yagi năm 2024 cho thấy ảnh hưởng tiêu cực nào của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nước ta hiện nay?

A.  Gây thiên tai lớn, tác động nặng nề đến sản xuất và đời sống.

2

B.  Tăng nguy cơ lũ lụt, sạt lở, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân.

C.  Làm sản xuất nông nghiệp bấp bênh, rủi ro cao do thời tiết thất thường. D. Thường xuyên xuất hiện mưa bão lớn, gây thiệt hại về cơ sở hạ tầng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

A.  vùng biển, vùng trời và quần đảo.

C.  vùng đất, vùng biển và vùng trời.

B.  phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

D.  đất liền, vùng biển và các hải đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Ở nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu vào khoảng thời gian nào?

A.  Từ tháng 5 đến tháng 10.

C.  Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

B.  Từ tháng 6 đến tháng 12.

D.  Từ tháng 3 đến tháng 9.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Vì sao vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

A.  Vì có diện tích lãnh thổ rộng lớn.

B.  Vì nằm trong vùng nội chí tuyến và chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á. C. Vì tiếp giáp với nhiều quốc gia trong khu vực.

D.  Vì lãnh thổ nước ta kéo dài từ Bắc xuống Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ nhất ở đặc điểm nào sau đây?

A.  Có nhiều loại gió địa phương.

C.  Lượng mưa phân bố không đều.

B.  Nhiệt độ trung bình năm cao.

D.  Mùa đông lạnh, khô.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi

câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Cho đoạn thông tin sau:

Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang, tiếp giáp với nhiều quốc gia và Biển Đông rộng lớn. Vị trí địa lí ảnh hưởng rõ rệt đến tự nhiên, làm cho khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đồng thời, vị trí này tạo điều kiện cho Việt Nam giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước trong khu vực và có ý nghĩa chiến lược quan trọng về quốc phòng và an ninh.

A.  Việt Nam ở phía đông bán đảo Đông Dương và có lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam. 

B.  Vị trí địa lí khiến khí hậu nước ta mang tính chất ôn đới hải dương quanh năm.

C.  Vị trí địa lí mang lại ý nghĩa chiến lược quan trọng về quốc phòng và an ninh.

D.  Việt Nam có điều kiện giao lưu kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhờ sự tương đồng về tự nhiên và văn hoá – xã hội với các quốc gia láng giềng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:

Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và lượng mưa dồi dào. Điều kiện này vừa tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, vừa gây khó khăn do thiên tai, sâu bệnh và lũ lụt thường xuyên.

3

A.  Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.

B.  Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với địa hình đồi núi thấp đã làm tăng nguy cơ xói mòn, rửa trôi đất ở nước ta.

C.  Nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp hệ sinh thái rừng phong phú, đồng thời hạn chế nguy cơ cháy rừng ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ vào mùa khô.

D.  Nguyên nhân chính khiến thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho đoạn thông tin sau:

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã tạo điều kiện cho sinh vật nước ta phát triển phong phú và đa dạng. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh chiếm ưu thế, với nhiều loài cây gỗ quý, động vật nhiệt đới phong phú. Tính đa dạng sinh học cao, thể hiện ở số lượng loài thực vật và động vật lớn, nhiều hệ sinh thái đặc trưng. a) Hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, có nhiều loài cây gỗ quý.

B.  Đa dạng sinh học ở Việt Nam, tuy nhiên số lượng loài thực vật và động vật còn ít so với thế giới. c) Nhiều loài sinh vật bị suy giảm nhanh chóng chủ yếu do tác động của biến đổi khí hậu.

D.  Nguyên nhân làm sinh vật nước ta phong phú, đa dạng là do khí hậu nóng ẩm, lượng mưa lớn quanh năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ:

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, hàng, đen và trắng

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019 – 2022

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024) a) Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

B.  Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.

4

C.  Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 - 2022.

D.  Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu. 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Lai Châu là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch lượng mưa cao nhất và lượng mưa thấp nhất của Bãi Cháy thấp hơn so với sự chênh lệch lượng mưa cao nhất và lượng mưa thấp nhất của Hà Nội (Láng) là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Năm 2022, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất sinh thô là 16,5‰, tỉ suất chết thô là 6,82‰. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của vùng này là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Năm 2015, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 327,8 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 161,9 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ▢▢▢▢

5

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Năm 2020, sản lượng lương thực có hạt của cả nước là 47,3 triệu tấn, số dân là 97,6

triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Ảnh có chứa văn bản, Phông chữ, ảnh chụp màn hình, số

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ dân số Đồng bằng sông Hồng trong tổng dân số năm 2022 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải