Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

34. Đề KSCL kết hợp với thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Sở GD&ĐT Nghệ An (lần 1)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Ngành công nghiệp dệt, may phát triển ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh nào sau đây?

        A. Thu hút nhiều vốn đầu tư, lao động có trình độ cao.

        B. Lao động có kinh nghiệm, lịch sử khai thác lâu đời.

        C. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

        D. Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, cơ sở vật chất hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Vùng đứng đầu về sản lượng cao su nước ta hiện nay là


A.  
Đông Nam Bộ. 
B.  
Đồng bằng sông Hồng. C. Nam Trung Bộ. 
D.  
Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta là


A.  
đất phù sa. 
B.  
đất feralit. 
C.  
đất mùn thô. 
D.  
đất nâu xám.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi phía Bắc là

        A. tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy việc xuất khẩu.

        B. khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

        C. tạo ra tập quán tiêu dùng mới, ổn định đời sống, đẩy mạnh xuất khẩu.

        D. phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng, tăng giá trị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?


A.  
Phú Quốc. 
B.  
Đà Lạt. 
C.  
Nha Trang. 
D.  
Sầm Sơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Cây cà phê ở nước ta hiện nay


A.  
phân bố đều ở tất cả các vùng. 
B.  
làm nguồn thức ăn chăn nuôi.


C.  
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước. 
D.  
được trồng theo hướng tập trung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do


A.  
giao thoa với nhiều hệ thống tự nhiên. 
B.  
tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.


C.  
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. 
D.  
nằm trong khu vực gió mùa Châu Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là


A.  
vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình. 
B.  
gió mùa, hướng địa hình và dải hội tụ nhiệt đới.

2


C.  
địa hình, hoạt động của gió mùa và vị trí địa lí. 
D.  
gió mùa Tây Nam, gió Tín phong và địa hình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay


A.  
chiếm phần lớn dân số cả nước. 
B.  
có nhiều dân tộc khác nhau.


C.  
có mật độ dân số rất cao. 
D.  
chỉ sản xuất nông nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là

        A. có nhiều cao nguyên bằng phẳng, sông với lưu lượng nước lớn.

        B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, mưa lớn phân mùa rõ rệt.


C.  
có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.

        D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo mưa lớn quanh năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Ngành trồng trọt nước ta hiện nay


A.  
đạt hiệu quả cao và ổn định. 
B.  
cây lương thực có tỉ trọng thấp.


C.  
có cơ cấu cây trồng đa dạng. 
D.  
chủ yếu trồng cây công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở


A.  
những khu vực đồi núi, cao nguyên rộng lớn. 
B.  
khu vực ít dân cư, lịch sử cư trú lâu đời.


C.  
các đồng bằng ven biển, vùng gò đồi thấp. 
D.  
vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Sự tăng nhanh tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế của nước ta là biểu hiện của


A.  
chuyển dịch cơ cấu theo thành phần. 
B.  
chuyển dịch cơ cấu theo ngành.


C.  
chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ.         D. quá trình liên kết nông - công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Cho biểu đồ sau:

Tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2025; Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Năm 2024 so với năm 2017, số thuê bao di động giảm 3,6 triệu thuê bao.


B.  
Từ năm 2015 – 2024, ngành bưu chính viễn thông có doanh thu tăng không liên tục.


C.  
Từ năm 2015 – 2024, ngành bưu chính viễn thông có số thuê bao di động tăng liên tục.

        D. Năm 2024 so với năm 2017, doanh thu bưu chính viễn thông tăng hơn 1,3 lần.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh để


A.  
trồng cây vụ đông. 
B.  
khai thác than đá. 
C.  
chuyên canh cà phê. 
D.  
chăn nuôi gia cầm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

        A. phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

        B. tạo nhiều nông sản, bảo vệ tài nguyên, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.

        C. tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của ngành.

        D. thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là


A.  
số dân thành thị tăng.         
B.  
cơ sở hạ tầng rất hiện đại.


C.  
đều có quy mô rất lớn.         
D.  
phân bố chủ yếu miền núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Tác động tích cực của làng nghề đến kinh tế ở địa phương là


A.  
góp phần bảo tồn văn hóa dân tộc. 
B.  
tận dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ.


C.  
tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ. 
D.  
thúc đẩy đô thị hóa khu vực nông thôn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Cho thông tin sau:

        Đất feralit ở nước ta được hình thành trong các điều kiện: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, có sự phân mùa mưa – khô, địa hình đồi núi thấp,…Các loại đất feralit ở nước ta khá đa dạng: đất feralit trên đá ba-zan, đất feralit trên đá vôi và đất feralit trên các loại đá khác…Nhìn chung các loại đất feralit đều có đặc điểm: tầng đất dày, chua, nghèo mùn, có màu đỏ vàng và thích hợp với một số cây trồng nhiệt đới.

A.  Đất feralit có màu đỏ vàng do nước ta có mưa lớn làm rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.

B.  Nhân tố vị trí địa lí, sự phân hóa khí hậu và phân bậc địa hình là nguyên nhân chính tạo ra sự đa dạng về loại đất feralit của nước ta.

C.  Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.

D.  Đây là loại đất rất thích hợp cho trồng các cây nhiệt đới như lúa gạo, lạc, khoai lang.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho thông tin sau:

        Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành sản xuất điện nên sản lượng tăng nhanh, nhiều nhà máy điện lớn đi vào hoạt động. Theo hiệp hội năng lượng Việt Nam, năm 2024, trong cơ cấu sản lượng điện thì nhiệt điện chiếm 42,9%, thủy điện 27,9% , điện tái tạo khác trên 27%. Cơ cấu nguồn điện ngày càng đa dạng

trong đó sự xuất hiện và tăng nhanh của điện tái tạo mang lại nhiều ý nghĩa tích cực cho sản xuất và môi trường.

A.  Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt thế mạnh, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường.

B.  Hiện nay, các nguồn năng lượng điện tái tạo đang được sử dụng ở nước ta gồm điện gió, điện mặt trời,điện rác thải…

C.  Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện do có nhiều sông lớn chảy qua, lượng nước lớn nhưng chưa được khai thác.

D.  Nhiệt điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta do có nhiều nhà máy công suất lớn như Sơn La, Hòa Bình, Trị An...

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2019 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá xuất, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2019 – 2024.

B.  Năm 2024 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.

C.  Năm 2024 so với năm 2019, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Bru-nây tăng thêm 8,5 tỉ USD.

D.  Năm 2019 và năm 2021, Bru-nây có cán cân xuất nhập khẩu dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho thông tin sau:

        Vùng là món quà của các dòng sông và có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời ở nước ta. Nơi đây dân cư tập trung đông, mật độ dân số cao nhất và nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp.Vùng đang chú trọng các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, vừa đẩy mạnh các ngành dựa vào lợi thế tự nhiên và lao động nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, hướng đến phát triển bền vững.

A.  Giải pháp để phát triển công nghiệp hiệu quả cho vùng là thu hút vốn đầu tư, tăng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

B.  Ngành dệt, may và chế biến lương thực là các ngành truyền thống của vùng.

C.  Thông tin trên nói về vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng.

D.  Công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh chủ yếu do vùng có lao động đông, thị trường tiêu thụ ổn định, cơ sở hạ tầng tốt nhất cả nước.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Năm 2024, tổng diện tích cà phê của nước ta là 731,9 nghìn ha, trong đó Nam Trung Bộ là 678,8 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích cà phê của Nam Trung Bộ so với cả nước năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Năm 2024, số dân nước ta là 101,34 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 38,49 %. Hãy cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2023 lớn hơn năm

2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan

trắc Đà Nẵng là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng từ 100 mm trở lên tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của

nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải