Câu 7. Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
A. Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B. Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C. Polystyrene được tổng hợp tử styrene bằng phản ứng trùng hợp.
D. Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Câu 8. NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng chua, nước ép hoa quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng là
Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A. acetic acid. B. methyl acetate. C. acetone. D. ethanol.
Câu 13. Phản ứng đốt cháy methane có trong khí thiên nhiên toả ra một nhiệt lượng lớn. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất
0
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg methane tương đương điện năng của k số điện (1 số điện ). Giá trị của k là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần nguyên)?
Câu 15. Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A. (1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B. (1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
Câu 16. Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là . Cho công thức, kí hiệu và giá trị của ba amino acid sau:
Glu (pHI = 3,1)
Gly (pHI = 6,0)
Arg (pHI = 10,8)
Tiến hành phương pháp điện di dung dịch gồm ba amino acid trên tại giá trị thu được kết quả như hình dưới.
Các kí hiệu A, B, C tương ứng với các amino acid là
A. Arg, Gly, Glu. B. Glu, Gly, Arg. C. Gly, Glu, Arg. D. Gly, Arg, Glu.
Câu 17. Thuỷ ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân?
Câu 1.Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
A. Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
B. Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
C. Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
D. Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70oC, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25oC.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm-1)
3650-3200
3300-2500
1780-1650
a) Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi nước vào ở (2) và nước ra ở (1).
B. Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
C. Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
D. Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Câu 3. Một nhóm học sinh lắp ráp dụng cụ và thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực bằng than chì. Xét quá trình điện phân khi đang diễn ra, dung dịch vẫn còn màu xanh và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
A. Điện cực có bọt khí thoát ra được nối với cực dương của nguồn điện.
B. Thứ tự điện phân ở anode là và thứ tự điện phân ở cathode là .
C. pH dung dịch điện phân không đổi trong thời gian điện phân.
D. Nồng độ ion giảm dần trong thời gian điện phân.
Câu 4. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
A. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
B. Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
C. Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
D. Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Câu 2. Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:
Câu 3. Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ sau:
Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. Tính thể tích dung dịch theo đơn vị tấn thu được từ 10 tấn quặng pyrite (chứa về khối lượng).
Câu 4. Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 5. Tổng diện tích đất châu Á bao gồm rừng, đất nông nghiệp, đồng cỏ, sa mạc khoảng 45,0 triệu km2. Hằng năm, trung bình khối lượng được cố định là 440 tấn/km2 bởi quá trình quang hợp ở cây xanh:
Trong thị trường tín chỉ carbon (thị trường được tạo ra với mục đích đưa mức phát thải khí nhà kính về 0 (Net zero)) thì mỗi tấn bằng 1 tín chỉ carbon.
Số tín chỉ carbon được tạo ra ở châu Á hằng năm từ quá trình quang hợp là x tỉ tín chỉ. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Câu 6. Các nghiên cứu được thực hiện với một muối carbonate của kim loại M (hóa trị II).
Nghiên cứu 1: Tiến hành phân tích hàm lượng các nguyên tố, xác định M chiếm 48,2% khối lượng muối
Nghiên cứu 2: Nung nóng muối carbonate tới phản ứng hoàn toàn trong các khí quyển khác nhau:
Thí nghiệm
1
2
3
Khí quyển
N2
O2
HCl
Phần trăm khối lượng mẫu chất rắn sau khi nung tăng hay giảm bao nhiêu % so với khối lượng muối ban đầu ở thí nghiệm 2?(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).