Câu 8. Thể tích của lượng khí oxygen trên bằng bao nhiêu? A. 6,2 m 3 . B. 4,2 ℓ. C. 4,2 m 3 . D. 6,2 ℓ.
Đề bài
Câu 8. Thể tích của lượng khí oxygen trên bằng bao nhiêu?
A. 6,2 m3. B. 4,2 ℓ. C. 4,2 m3. D. 6,2 ℓ.
Câu 8. Thể tích của lượng khí oxygen trên bằng bao nhiêu?
A. 6,2 m3. B. 4,2 ℓ. C. 4,2 m3. D. 6,2 ℓ.
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng yếu hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
C. Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
D. Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Đề bài
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một học sinh dùng bếp điện có công suất 750 W để đun nóng 1,8 kg chất X ở thể rắn và vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian như hình bên. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
Câu 2. Nhiệt độ nóng chảy của chất X là
A. 60 °C. B. 70 °C. C. 80 °C. D. 90 °C.
Đề bài
Câu 3. Nhiệt nóng chảy riêng của chất X xấp xỉ bằng
A. 150 000 kJ/kg. B. 150 MJ/kg. C. 150 kJ/kg. D. 150 J/kg.
Đề bài
Câu 5. Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A. Nhiệt độ của vật A giảm dần, nhiệt độ của vật B tăng dần.
B. Nhiệt độ của vật A tăng dần, nhiệt độ của vật B giảm dần.
C. Nhiệt độ của cả hai vật đều tăng.
D. Nhiệt độ của cả hai vật đều không đổi.
Đề bài
Câu 6. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,8 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi một lượng là
A. 4,5 lít. B. 22,2 lít. C. 5,5 lít. D. 12,2 lít.
Đề bài
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8: Một mol khí oxygen (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như đồ thị ở hình bên dưới. Khối lượng mol của phân tử khí oxygen là 32 g/mol.
Câu 7. Áp suất của khối khí oxygen ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu Pa?
A. 4 Pa. B. 4 MPa. C. 400 kPa. D. 400 MPa.
Đề bài
Câu 9. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 20 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu tăng thêm 60 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là 25 V, nếu giảm bớt 82 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là
A. 12,5 V.
B. 13,2 V.
C. 15 V.
D. 10,5 V.
Đề bài
Câu 10. Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với vector cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 4,20 cm và 0,01 Ω. Nếu trong 0,40 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra giảm đều từ 1,50 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này có độ lớn bằng
A. 1,8
A. B. 1,9
A.
C. 1,5
A. D. 3,8
A.
Đề bài
Câu 11. Một học sinh được cung cấp bộ thí nghiệm như hình bên dưới. Học sinh này có thể làm thí nghiệm kiểm chứng mối quan hệ giữa hai đại lượng của một khối khí xác định là
A. thể tích và áp suất.
B. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
C. thể tích và khối lượng.
D. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối.
Đề bài
Câu 4. Nội năng của một vật bằng tổng
A. động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. động năng và thế năng của vật.
D. động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.