Câu 4: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)? A. Cá hồi. B. Cây ngô. C. Chuột. D. Rùa.
Đề bài
Câu 4: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)?
A. Cá hồi. B. Cây ngô. C. Chuột. D. Rùa.
Câu 4: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)?
A. Cá hồi. B. Cây ngô. C. Chuột. D. Rùa.
Đề bài
Câu 2: Ở cây mía, chu trình C3 tạo ra G3P, từ đó hình thành glucose diễn ra tại bào quan nào sau đây?
A. Không bào của tế bào bao bó mạch.
B. Lục lạp của tế bào mô xốp.
C. Lục lạp của tế bào bao bó mạch.
D. Lục lạp của tế bào mô giậu.
Đề bài
Câu 3: Bảng sau thể hiện số lượng loài và độ phong phú của các loài trong bốn quần xã sinh vật (Q1, Q2, Q3, Q4). Quần xã sinh vật nào có độ đa dạng cao nhất?
A. Quần xã sinh vật Q3.
D. Quần xã sinh vật Q2.
C. Quần xã sinh vật Q1.
D. Quần xã sinh vật Q4.
Đề bài
Câu 5: Hình bên mô tả một giai đoạn trong công nghệ gene. Quan sát hình và cho biết nhận định nào sau đây chưa chính xác?
A. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme restrictase.
B. (B) là DNA tái tổ hợp.
C. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme ligase.
D. (A) là thể truyền.
Đề bài
Câu 6: Trong quá trình hình thành các loài lúa mì, loài Triticum turgidum được hình thành từ loài Triticum urartu (2n = 14) và loài Aegilops speltoides (2n = 14) nhờ lai xa và đa bội hóa. Trong tế bào sinh dưỡng của loài Triticum turgidum có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
A. 42.
B. 14.
C. 21.
D. 28.
Đề bài
Câu 7: Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ virus gene?
A. Phiên mã.
B. Dịch mã.
C. Phiên mã ngược.
D. Tái bản DNA.
Đề bài
Câu 8: Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene, phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với T dẫn đến đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G -
C.
B. Tia UV có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau, thường dẫn đến đột biến thêm hoặc một cặp nucleotide.
C. Trong tái bản DNA, khi một nucleotide không được sử dụng làm khuôn, mạch mới được tổng hợp sẽ bị mất một nucleotide.
D. Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Đề bài
Câu 9: Trong lịch sử tiến hóa, loài người (Homo sapiens) xuất hiện vào giai đoạn nào sau đây?
A. Ki Đệ tứ, đại Tân sinh.
B. Ki Phấn trắng, đại Trung sinh.
C. Ki Tam điệp, đại Trung sinh.
D. Ki Đệ tam, đại Tân sinh.
Đề bài
Câu 10: Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Mật độ cá thể.
B. Thành phần loài.
C. Nhóm tuổi. đang sinh trưởng lan rộng
D. Tỉ lệ giới tính.
Đề bài
Câu 11: Trên vòm lá của một cây nhãn, dây tơ hồng nhờ hút chất dinh dưỡng từ cây nhãn. Mối quan hệ sinh thái giữa cây tơ hồng và cây nhãn được gọi là quan hệ gì?
A. Cộng sinh.
B. Kí sinh.
C. Hợp tác.
D. Cạnh tranh.
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Ở Đảo cò Chi Lăng Nam có khoảng 18000 con cò) (cò trắng, cò nhạn và 1 số loài cò khác) chung sống với hơn 8000 con vạc và nhiều loài sinh vật khác. Nhân tố nào sau đây tác động đến quần thể cò trắng không phụ thuộc mật độ cá thể cò?
A. Quần thể vạc.
B. Con người.
C. Thực vật.
D. Đất đá trên đảo.