Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

28. SỞ HÀ NỘI(Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Ở Đảo cò Chi Lăng Nam có khoảng 18000 con cò) (cò trắng, cò nhạn và 1 số loài cò khác) chung sống với hơn 8000 con vạc và nhiều loài sinh vật khác. Nhân tố nào sau đây tác động đến quần thể cò trắng không phụ thuộc mật độ cá thể cò?


A.  
Quần thể vạc. 
B.  
Con người. 
C.  
Thực vật. 
D.  
Đất đá trên đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở cây mía, chu trình C3 tạo ra G3P, từ đó hình thành glucose diễn ra tại bào quan nào sau đây?


A.  
Không bào của tế bào bao bó mạch. 
B.  
Lục lạp của tế bào mô xốp.


C.  
Lục lạp của tế bào bao bó mạch. 
D.  
Lục lạp của tế bào mô giậu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Bảng sau thể hiện số lượng loài và độ phong phú của các loài trong bốn quần xã sinh vật (Q1, Q2, Q3, Q4). Quần xã sinh vật nào có độ đa dạng cao nhất?


A.  
Quần xã sinh vật Q3. 
D.  
Quần xã sinh vật Q2.


C.  
Quần xã sinh vật Q1. 
D.  
Quần xã sinh vật Q4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)?


A.  
Cá hồi. 
B.  
Cây ngô. 
C.  
Chuột. 
D.  
Rùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Hình bên mô tả một giai đoạn trong công nghệ gene. Quan sát hình và cho biết nhận định nào sau đây chưa chính xác?

        A. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme restrictase.


B.  
(B) là DNA tái tổ hợp.

        C. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme ligase.


D.  
(A) là thể truyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Trong quá trình hình thành các loài lúa mì, loài Triticum turgidum được hình thành từ loài Triticum urartu (2n = 14) và loài Aegilops speltoides (2n = 14) nhờ lai xa và đa bội hóa. Trong tế bào sinh dưỡng của loài Triticum turgidum có bao nhiêu nhiễm sắc thể?


A.  
42. 
B.  
14. 
C.  
21. 
D.  
28.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ virus gene?


A.  
Phiên mã. 
B.  
Dịch mã. 
C.  
Phiên mã ngược. 
D.  
Tái bản DNA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene, phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

A.  Chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với T dẫn đến đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G -
C.

B.  Tia UV có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau, thường dẫn đến đột biến thêm hoặc một cặp nucleotide.

C.  Trong tái bản DNA, khi một nucleotide không được sử dụng làm khuôn, mạch mới được tổng hợp sẽ bị mất một nucleotide.

        D. Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Trong lịch sử tiến hóa, loài người (Homo sapiens) xuất hiện vào giai đoạn nào sau đây?


A.  
Ki Đệ tứ, đại Tân sinh. 
B.  
Ki Phấn trắng, đại Trung sinh.


C.  
Ki Tam điệp, đại Trung sinh. 
D.  
Ki Đệ tam, đại Tân sinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?


A.  
Mật độ cá thể. 
B.  
Thành phần loài.


C.  
Nhóm tuổi. đang sinh trưởng lan rộng 
D.  
Tỉ lệ giới tính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Trên vòm lá của một cây nhãn, dây tơ hồng nhờ hút chất dinh dưỡng từ cây nhãn. Mối quan hệ sinh thái giữa cây tơ hồng và cây nhãn được gọi là quan hệ gì?


A.  
Cộng sinh. 
B.  
Kí sinh. 
C.  
Hợp tác. 
D.  
Cạnh tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới hoặc biến đổi allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể?


A.  
Đột biến. 
B.  
Phiêu bạt di truyền.


C.  
Chọn lọc tự nhiên. 
D.  
Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Sơ đồ ở hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ và quần thể linh miêu. Đây là ví dụ minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể nào sau đây?


A.  
Biến động theo chu kì tuần trăng. 
B.  
Biến động theo chu kì nhiều năm.


C.  
Biến động theo chu kì mùa. 
D.  
Biến động không theo chu kì.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Theo ghi chép nghiên cứu của một sinh viên, quần thể cá tra trong một ao nuôi cá có 15 - 20 con/m². Số liệu này thể hiện đặc trưng nào của quần thể?


A.  
Kích thước quần thể. 
B.  
Kiểu phân bố.         


C.  
Mật độ cá thể. 
D.  
Tỉ lệ giới tính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Theo lí thuyết, trong quá trình giảm phân, tại kì nào sau đây bộ nhiễm sắc thể của tế bào chỉ chứa các nhiễm sắc thể đơn?


A.  
Kì cuối giảm phân I. 
B.  
Kì đầu giảm phân II.


C.  
Kì cuối giảm phân II. 
D.  
Kì sau giảm phân I.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Ở thực vật trên cạn, loại tế bào nào sau đây chuyên hóa với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng từ đất?


A.  
Tế bào nội bì. 
B.  
Tế bào lông hút. 
C.  
Tế bào mạch gỗ. 
D.  
Tế bào mạch rây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Ở người, chứng loạn sản sụn Leri Weill (LWD) do một allele đột biến của gene SHOX gây nên. Gene này gồm 2 allele, trội - lặn hoàn toàn, nằm trong vùng PAR 1 của nhiễm sắc thể (NST) X và Y. Người mắc LWD thường có tầm vóc thấp do biến dạng xương chân; xương tay cũng có thể bị biến dạng. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của LWD trong một gia đình. Qua phân tích, người ta thấy rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người II.3 đã xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn NST nhưng không ảnh hưởng đến gene SRY. Hiện tượng này không xảy ra đối với những người khác trong phả hệ và không xuất hiện các đột biến khác.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về sự di truyền của LWD trong gia đình này?

        A. Có thể xác định chính xác kiểu gene của 17 người trong phả hệ.

        B. Người III.5 và người III.6 đã nhận được NST chuyển đoạn từ bố.

        C. Allele SHOX gây ra LWD là allele lăn nằm trên vùng tương đồng của NST X và NST Y.

D.  Gene SHOX nằm trên vùng PAR 1 nên di truyền tương tự gene nằm trên NST thường, vùng NST này có thể bắt cặp và trao đổi chéo trong giảm phân

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Aluminum (Al) là nguyên tố khoáng không thiết yếu và thường cần một lượng rất nhỏ cho sinh trưởng của cây. Khi được hấp thụ nhiều, ion Al3+ có thể làm rễ tổn thương, ức chế các quá trình sinh trưởng, phát triển và làm giảm năng suất cây trồng. Thực vật có thể chống chịu aluminum thông qua sự bài tiết các acid hữu cơ (như malic acid) ở rễ. Malic acid liên kết với ion Al3+ tự do làm giảm nồng độ ion này trong dung dịch đất. Trong một thí nghiệm, hai dòng lúa mì (X và Y) 2 tuần tuổi được trồng trong các bình chứa dung dịch dinh dưỡng có bổ sung 50 mM AlCl3. Đường X và Y thể hiện sự tiết malic acid ra bình nuôi trồng của 2 dòng lúa mì thí nghiệm (Hình bên dưới).

Nhận định nào dưới đây là đúng?

        A. Dòng X có khả năng chống chịu độc tính của Al3+ tốt hơn dòng Y.

        B. pH của đất không ảnh hưởng tới mức độ hấp thụ Al3+ của cây.

        C. Dòng X tăng cường quang hợp tạo malic acid để tiết ra bình dung dịch dinh dưỡng.

        D. Dòng X có tốc độ bài tiết malic acid cao gấp đôi dòng Y.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: Trên một số loài cây keo thuộc chi Acacia ở châu Mỹ Latinh, lá kèm được biến đổi thành các gai rỗng phình to, mọc thành từng cặp. Những gai này là nơi sinh sống duy nhất của loài kiến có nọc độc thuộc chi Pseudomyrmex có tác dụng ngăn chặn động vật ăn cỏ. Ở đầu lá chét của cây có những cấu trúc độc đáo, giàu protein (thể Beltian), là nguồn thức ăn chính cho kiến (thể Beltian không xuất hiện ở các loài Acacia không có kiến sinh sống). Cây còn tiết ra mật từ các tuyến gần gốc lá làm thức ăn cho kiến. Đàn kiến thường tấn công và ăn thịt những côn trùng ăn thực vật đậu trên cây keo; chúng cũng cắt bỏ các cành xâm lấn từ cây loài khác giúp keo lấy được ánh sáng. Khi một đàn kiến được tách ra khỏi cây trong một thí nghiệm, cây keo không thể cạnh tranh ánh sáng thành công. Thức ăn thừa và chất thải của kiến cũng cung cấp cho cây keo một nguồn nitrogen dồi dào.

Ở châu Phi, tại Kenya, cũng có một số loài kiến sống trên cây keo tương tự như vậy, chỉ khác là có một loài duy nhất được tìm thấy trên mỗi cây. Loài kiến Crematogaster nigriceps có khả năng cạnh tranh kém hơn các loài kiến khác. Để ngăn chặn sự xâm nhập của các loài kiến khác, C. nigriceps tỉa cành cây keo, ngăn không cho nó tiếp xúc với cành của các cây khác. Việc này gây hại cho cây vì nó phá hủy mô tạo ra hoa, về cơ bản làm cho cây keo bị giảm khả năng sinh sản.

        a) Mối quan hệ sinh thái giữa kiến chỉ Pseudomyrmex và cây keo ở châu Mỹ Latinh là quan hệ cộng sinh

        b) Kiến được bảo vệ bên trong cây, được cây cung cấp thức ăn bao gồm mật giàu đường và các thể Beltian giàu protein.

        c) Kiến chỉ tiêu hóa được đường và protein thực vật do cây keo tiết ra.


D.  
Mối quan hệ sinh thái giữa kiến C. nigriceps và cây keo ở Kenya, châu Phi là quan hệ hợp tác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Phân tích thành phần kiểu gene của một quần thể thực vật qua các thế hệ thu được số liệu như ở bảng bên.

        a) Đây là một quần thể tự thụ phấn.

        b) Quần thể này luôn cân bằng di truyền về tính trạng đang xét qua các thế hệ.

        c) Tần số tương đối của allele A ở thế hệ P và thế hệ F1 đều bằng 0,9.

        d) Cây có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản hoặc chết trước khi ra hoa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Hình bên mô tả hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 chromatid trong một cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở một loài côn trùng lưỡng bội; 2 chromatid còn lại của cặp nhiễm sắc thể này không xảy ra trao đổi chéo. Trong đó (A;
A. , (B;
B. và (D;
D. là các locus gene khác nhau.

        a) Hai chromatid đang xảy ra trao đổi chéo trong hình là 2 chromatid khác nguồn.

        b) Hiện tượng này thường diễn ra ở kì đầu giảm phân II.

        c) Trong phép lai: (P), hoán vị gene chỉ xảy ra giữa A và a với tần số bằng 20% ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái, thu được F1 có số cá thể mang kiểu gene đồng hợp trội về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 16%.

        d) Hai chromatid này đã xảy ra trao đổi chéo đồng thời tại 2 điểm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Hàm lượng insulin và glucagon trong máu chịu ảnh hưởng bởi các chất dinh dưỡng được cơ thể tiêu hóa và hấp thu. Tiêu hóa và hấp thu protein làm thay đổi hàm lượng insulin và glucagon trong khi tiêu hóa và hấp thu lipid ít ảnh hưởng đến 2 hormone này.

Một nghiên cứu được tiến hành trên chuột nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đến hàm lượng glucose, insulin và glucagon trong máu. Chuột khỏe mạnh được chia thành 3 nhóm đồng đều về tuổi, giới tính và khối lượng cơ thể. Mỗi nhóm được cho uống một loại dung dịch chỉ chứa một trong các chất dinh dưỡng: glucose, protein, rotein, lipid. Sau đó, hàm lượng glucose, insulin và glucagon trong máu được phân tích tại

các thời điểm khác nhau (30, 60, 90, 120 phút) kể từ thời điểm uống dung dịch dinh dưỡng (0 phút). Hình S.1; S.2 và S.3 thể hiện hàm lượng glucose, insulin và glucagon trong máu của chuột thí nghiệm. Mỗi đường đồ thị [kí hiệu (a), (b), (c)] biểu thị một nhóm chuột uống một loại dung dịch dinh dưỡng. Dấu (*) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giá trị tại mỗi thời điểm phân tích so với thời điểm 0 phút trên cùng một đường đồ thị.

        a) Tiêu hóa và hấp thu protein làm tăng hàm lượng insulin và glucagon trong máu.

        b) Hình S.3 biểu diễn hàm lượng glucose trong máu.


C.  
Đường đồ thị (a) biểu diễn nhóm chuột uống dung dịch glucose

        d) Hình S.1 biểu diễn hàm lượng glucagon trong máu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Hình bên mô tả một tế bào sinh dưỡng bình thường của một loài sinh vật lưỡng bội đang phân bào, Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Hình dưới đây mô tả một cây phát sinh chủng loại gồm bốn loài sinh vật (E1, E2, E3, E4) và một loài ngoài nhóm. Sự khác nhau về trình tự nucleotide của một gene ở các loài này thể hiện trong bảng kèm theo. Các thẻ ký hiệu (M), (N), (P), (Q) chưa ghi rõ đặc điểm phát sinh.

Theo thông tin từ cây phát sinh chủng loại và bằng chứng sinh học phân tử này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Loài El và loài E3 khác nhau ở nucleotide số 8, thẻ (P) có nội dung là “8: T → C”.

(II). Thẻ (Q) có nội dung là “5: C → A” nên loài tổ tiên chung gần nhất của loài E1 và loài E3 có nucleotide ở vị trí số 5 là C.

(III). Thẻ (M) có nội dung là “4: T → G", thẻ (N) có nội dung là “10: T→G".

(IV). Trong trình tự nucleotide này, loài E3 và loài E4 khác nhau 3 nucleotide

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Một quần thể thể thực vật thân thảo có khu vực phân bố liên tục rộng 840 m². Người ta ước tính kích thước của quần thể này bằng phương pháp ô vuông, diện tích của một ô vuông là 1m². Số lượng cá thể ở các ô nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:

Theo lí thuyết, kích thước của quần thể thực vật này bằng bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Hình bên mô tả một tế bào vi khuẩn E. coli có Operon Lac bị đột biến vùng vận hành O (OC không có khả năng liên kết với protein ức chế lacl). Tế bào này đã được chuyển thêm một plasmid chứa lacI+, O+, lacZ-, lacY+. Các thành phần kí hiệu dấu (+) có chức năng bình thường; các thành phần có dấu (-) là bị đột biến, đã mất đi chức năng vốn có.

Những nhận định nào sau đây đúng về hoạt động của các gene trong tế bào vi khuẩn này? (Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ bé đến lớn)

A. Khi môi trường không có lactose, gene lacZ vẫn phiên mã, dịch mã tạo ra β-galactosidase.

B. Gene lacy chỉ tạo ra sản phẩm permease khi được cảm ứng bởi lactose có trong môi trường.

C. Gene lacĩ luôn phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm của nó ngay cả khi môi trường không có lactose.

D. Cả 2 bản sao của gene lacY đều có khả năng phiên mã khi môi trường có lactose.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ở người, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của tế bào (A) có chứa nhiễm sắc thể chuyển đoạn (14q21q), đã tạo ra giao tử như hình (B). Trong thụ tinh, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra hợp tử có thể phát triển thành đứa trẻ bị hội chứng Down. Trong tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 16. Trong một quần thể của loài này, do tác động của các tác nhân đột biến đã xuất hiện đầy đủ các dạng thể ba tạo nên một quần thể đa hình về kiểu gene. Nếu trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét một gene có 2 allele thì mỗi dạng thể ba có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải