Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

33. SỞ HƯNG YÊN - MĐ 0401 - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình hình thành loài mới?

        A. Hình thành quần thể thích nghi tất yếu sẽ dẫn đến hình thành loài mới.

        B. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra chủ yếu ở thực vật.

        C. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng một khu vực địa lí.

        D. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Hình ảnh bên mô tả các dạng phiến lá của 4 loài thực vật trong các điều kiện sống khác nhau.

Hãy cho biết loài nào có mức phản ứng rộng nhất về tính trạng hình dạng phiến lá?


A.  
Loài
D.  

B.  
Loài
A.  

C.  
Loài
B.  

D.  
Loài
C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Một nhà khoa học nghiên cứu bệnh AIDS ở người tìm thấy gene CCR5 đáng quan tâm. Gene này trên nhiễm sắc thể số 3 và làm cho người mang gene dễ mẫn cảm với virus HIV-1. Một allele đột

biến của gene bị mất một đoạn DNA dài 32 bp (cặp nucleotide), được gọi là đột biến CCR5432, giúp người mang đột biến kháng sự lây nhiễm của virus. Một quần thể người gồm 300 cá thể được nghiên cứu gene này. Phân đoạn gene đích được khuếch đại bằng PCR, rồi được cắt bằng enzym giới hạn và phân tách trên gel điện di agarose. Kết quả thu được như hình bên.

Nhận định nào sau đây là đúng?

        A. Số người có mẫn cảm với virus có thể là 186 người.

        B. Tần số allele đột biến trong quần thể là 70%.

        C. Tỉ lệ người không mang allele đột biến chiếm 51%.

        D. Tất cả những người mang allele đột biến đều kháng virus HIV.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Để phân loại thành gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào


A.  
sự biểu hiện kiểu hình của gene. 
B.  
kiểu tác động của gene.


C.  
chức năng sản phẩm của gene. 
D.  
cấu trúc của gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ở các loài thực vật sống trên cạn, bộ phận hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu là


A.  
lỗ khí ở lá. 
B.  
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.


C.  
lông hút ở rễ. 
D.  
mạch gỗ ở rễ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Nhân tố tiến hoá nào sau đây quy định chiều hướng tiến hóa?


A.  
Chọn lọc tự nhiên. 
B.  
Phiêu bạt di truyền. 
C.  
Đột biến. 
D.  
Dòng gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Xác côn trùng từ đại Cổ sinh trong hổ phách thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào?


A.  
Tế bào học. 
B.  
Sinh học phân tử. 
C.  
Hóa thạch. 
D.  
Giải phẫu so sánh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình

        A. trùng phân tạo ra các đại phân tử hợp chất hữu cơ.

        B. hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.

        C. hình thành nên các loài sinh vật từ tế bào nhân sơ đầu tiên.

        D. tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5'GGG3' – Gly; 5'CCC3' – Pro; 5'GCU3' - Ala; 5'CGA3' - Arg; 5'UCG3' - Ser; 5'AGC3' – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGC-CGA-CCC-GGG 3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là


A.  
Ser-Ala-Gly-Pro. 
B.  
Ser-Arg-Pro-Gly. 
C.  
Gly-Pro-Ser-Arg. 
D.  
Pro-Gly-Ser-Ala.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD không bị bất thụ đực và cây ngô dòng (B) có kiểu gen dd bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene của hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng (B) lần lượt là


A.  
Dd, dd. 
B.  
Dd, Dd. 
C.  
Dd, D
D.  

D.  
DD, Dd.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình


A.  
3: 1. 
B.  
9: 3: 3: 1. 
C.  
1: 1. 
D.  
1: 1: 1: 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Hệ gene là tập hợp tất cả

        A. các bào quan trong tế bào của một sinh vật.

        B. vật chất di truyền (DNA) có trong tế bào của một sinh vật.

        C. RNA trong tế bào của một sinh vật.

        D. plasmid trong tế bào của một sinh vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn nguyên liệu của tiến hóa?

        A. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.


B.  
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.


C.  
Thường biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.

        D. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Hình dưới đây mô tả thí nghiệm khảo sát cường độ hô hấp ở hạt đậu nành.

Biết rằng, các hạt đậu nành có độ nảy mầm như nhau, các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ống nghiệm nào sẽ có lượng CO2 tăng cao nhất?


A.  
Ống 2. 
B.  
Ống 4. 
C.  
Ống 1. 
D.  
Ống 3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:

(1) Hoàn thiện, đóng xoắn tạo ra hai phân tử DNA con.

(2) Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3'. Trên mỗi chạc chữ Y, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn Okazaki.

(3) Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki với nhau tạo thành mạch liên tục.

(4) Quá trình tái bản DNA bắt đầu bằng việc một số enzyme và protein tháo xoắn, tách hai mạch DNA, tạo ra hai mạch khuôn đơn.

Thứ tự đúng của quá trình tái bản DNA là

        A. (3)→(2)→(4) → (1).         B. (2) → (3) → (1) → (4).

        C. (4)→(1) → (2) → (3).         D. (4)→(2) → (3) → (1).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm tăng số lượng allele của một gene trên một NST?


A.  
Mất đoạn. 
B.  
Đảo đoạn. 
C.  
Chuyển đoạn. 
D.  
Lặp đoạn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Dạng đột biến điểm nào sau đây có thể làm giảm 1 liên kết hydrogen nhưng không làm

thay đổi số lượng nucleotide của gene?


A.  
Thêm một cặp nucleotide. 
B.  
Mất một cặp nucleotide.


C.  
Thay thế một cặp nucleotide. 
D.  
Đảo vị trí cặp nucleotide.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Phương pháp nào sau đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người?


A.  
gây đột biến. 
B.  
nghiên cứu phả hệ.         


C.  
nghiên cứu trẻ đồng sinh. 
D.  
di truyền phân tử.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mối ý
A. ,
B. ,
C. ,
D.  
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa enzyme RNA polymerase và enzyme DNA polymerase

A.  DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều còn RNA polymerase chỉ xúc tác kéo dài chuỗi theo 1 chiều.

B.  RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng kéo dài chuỗi polynucleotide.

C.  RNA polymerase tham gia vào cơ chế tái bản và cơ chế phiên mã còn DNA polymerase chỉ tham gia vào quá trình tái bản.

D.  DNA polymerase có khả năng bẻ gẫy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn RNA polymerase thì không.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở một loài lúa, xét 3 locus B, D, F lần lượt quy định các tính trạng độ dày lá, hình dạng lá và độ dài của bông. Thực hiện một phép lai giữa cây P₁ và cây P2 thu được thế hệ F1, trong số các cây F₁ tạo ra có xuất hiện 1 cây A có kiểu hình bất thường. Nhờ phân tích hàm lượng và thành phần các allele của cây P1, P2 và cây A trong kết quả điện di đã xác định được 2 locus B, F nằm trên cùng một cặp NST tương đồng, locus D nằm trên một cặp NST tương đồng khác, không xảy ra đột biến cấu trúc NST. Kết quả thành phần các allele được thể hiện ở bảng sau đây:

A.  Cây A là dạng đột biến thể ba.

B.  Hàm lượng allele B thu được từ kết quả điện di ở cây A gấp 2 lần so với cây P2.

C.  Sự hình thành cây A là do cây P2 có NST chứa locus B và F bị rối loạn phân ly trong giảm phân I, cây P₁ giảm phân bình thường.

D.  Nếu không xảy ra hoán vị gene thì kiểu gene của cây .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Virus Coxsackie được phân lập lần đầu tiên tại Coxsackie, New York vào năm 1948. Coxsackie B virus (CVB) có thể xâm nhập và gây tình trạng viêm ở cơ tim dẫn đến các tế bào cơ tim bị tổn thương hình bên.

Người bệnh bị rối loạn chức năng tuần hoàn do nhiễm Coxsackie B virus gây viêm ở cơ tim nghiêm trọng.

A.  Cấu trúc D là tâm thất phải có chức năng bơm máu vào động mạch phổi.

B.  Nếu hẹp cấu trúc C có thể làm giảm huyết áp động mạch chủ.

C.  Thể tích máu được bơm từ tâm thất vào động mạch của bệnh nhân cao hơn người bình thường.

D.  Thời gian dẫn truyền xung điện ở nút nhĩ thất của bệnh nhân giảm so với người bình thường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Ở một loài thực vật, quá trình tổng hợp hormone gibberellin (GA) do hai cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập quy định. Khả năng nảy mầm của hạt phụ thuộc vào hàm lượng GA được sinh ra. Cho các phép lai sau:

A.  Hạt nảy mầm được khi trong kiểu gene có ít nhất 2 allele trội.

B.  Trong quần thể có 6 loại kiểu gene quy định hạt có khả năng nảy mầm.

C.  Tỷ lệ hạt nảy mầm của phép lai P3 là 62,5%.

D.  Có 18 kiểu phép lai để F1 có tỷ lệ nảy mầm là 100%.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Ở một loài thú, gene X mã hóa cho protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C đến sự biểu hiện của gene X.

Người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt. Kết quả thu được ở bảng sau (Phôi đối chứng không được xử lí hóa chất).

Những kết luận nào dưới đây đúng với cơ chế tác động của từng loại hóa chất (ghi theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)?

(1) Hóa chất A không ảnh hưởng đến gene X.

(2) Hóa chất B có thể gây đột biến vùng điều hòa của gen làm sai trình tự nhận biết của RNA polymerase.

(3) Hóa chất C có thể làm biến tính RNA polymerase.

(4) Hóa chất A có thể gây đột biến cấu trúc NST.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho các nhân tố sau:

(1) đột biến.         (2) dòng gene.         (3) giao phối không ngẫu nhiên.

(4) giao phối ngẫu nhiên.         (5) chọn lọc tự nhiên.         (6) phiêu bạt di truyền.

Có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho các phát biểu sau về sự di truyền :

(1) Hoán vị gene xảy ra do sự trao đổi chéo giữa hai trong bốn chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng.

(2) Gene trong ti thể phân chia không đều về các tế bào con trong quá trình phân bào.

(3) Phân li độc lập và hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

(4) Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng về sự di truyền nhiễm sắc thể?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Phả hệ sau mô tả một gia đình có người biểu hiện kiểu hình M, N hoặc cả hai kiểu hình. Hai kiểu hình M và N thuộc hai tính trạng khác nhau và do hai gene nằm trên hai NST khác nhau quy định. Allele quy định kiểu hình M và allele quy định kiểu hình N đều có tần suất 1% trong quần thể. Quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.

Nếu người IV-9 lấy một người bình thường (không có kiểu hình M và N) trong quần thể, khả năng con của họ có kiểu hình N là bao nhiêu (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Cho các thành phần sau:

(1) DN        A. (2) mARN.         (3) tRNA.         

(4) Protein.         (5) Lipid.

Những thành phần nào cấu tạo nên nhiễm sắc thể? (Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có 4 quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như dưới đây:

Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần tỉ lệ kiểu gene dị hợp của 4 quần thể trên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải