Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

34. SỞ NINH BÌNH L2 - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Khi học về các thí nghiệm lai của Mendel ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), một học sinh đề xuất thực hiện một số phép lai về một cặp tính trạng. Phép lai nào sau đây sai?

        A. Cây thân cao × cây thân thấp.

        B. Cây hoa tím × cây hoa trắng.

        C. Cây hoa mọc ở nách (bên) × cây hoa mọc ở ngọn (đỉnh).

        D. Cây hạt tròn × cây hạt xanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: “Bộ xương khủng long được các nhà khảo cổ tìm thấy trong các lớp đất đá” thuộc loại bằng chứng


A.  
giải phẫu so sánh. 
B.  
tế bào học. 
C.  
sinh học phân tử. 
D.  
hóa thạch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Ở cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla), các cây có cùng một kiểu gene có thể biểu hiện màu hoa ở các dạng trung gian khác nhau như trắng, hồng, xanh lam, tím... Tập hợp tất cả các màu sắc xuất hiện ở hoa cẩm tú cầu gọi là


A.  
thường biến. 
B.  
đột biến gene. 
C.  
biến dị tổ hợp. 
D.  
mức phản ứng

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là


A.  
anticodon. 
B.  
locus. 
C.  
codon. 
D.  
allele.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Loại biến dị nào sau đây không là nguyên liệu của quá trình tiến hoá?


A.  
Biến dị tổ hợp. 
B.  
Đột biến NST. 
C.  
Đột biến gene. 
D.  
Thường biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Ở hoa Mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu hoa do một locus gene có 2 allele quy định. Thực hiện giao phấn giữa 2 dòng hoa đỏ và hoa trắng, thu được F1 100% hoa hồng, sau đó cho F1 tự

thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Phát biểu nào sau đây sai?

        A. Kiểu hình hoa hồng ở F2 có 2 loại kiểu gene quy định.

        B. Các dòng cây (P) đều thuần chủng.

        C. Allele quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng.

        D. Nếu đem cây hoa hồng F1 giao phấn với cây hoa đỏ, đời con theo lí thuyết có 50% hoa đỏ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các

        A. kiểu gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.

        B. kiểu hình khác nhau trong quần thể ở một thời điểm xác định.

        C. gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.

        D. loại allele của tất cả các gene trong mọi cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Năm 1909, trong thí nghiệm trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), Correns đã tiến hành phép lai nào sau đây?


A.  
Lai xa. 
B.  
Lai khác dòng. 
C.  
Lai thuận nghịch. 
D.  
Lai phân tích.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Loài nào sau đây có cơ chế di truyền xác định giới tính khác với 3 loài còn lại?


A.  
Chuột. 
B.  
Gà. 
C.  
Ruồi giấm. 
D.  
Người.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng do mấy cặp nhân tố di truyền quy định?


A.  
3. 
B.  
4. 
C.  
1. 
D.  
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Quan sát dạng mỏ của một số loài chim (kí hiệu (a), (b), (c)) ở hình bên và căn cứ nội dung thuyết tiến hóa hiện đại cho biết phân tích nào sau đây đúng?

A.  Sự cạnh tranh gay gắt về thức ăn trong thời gian ngắn đã dẫn đến hiện tượng khác nhau về dạng mỏ.

        B. Do thích nghi với những loại thức ăn khác nhau nên dạng mỏ của chúng cũng khác nhau.

        C. Dạng mỏ khác nhau chứng tỏ chúng đang cạnh tranh nhau về thức ăn.

        D. Ba loài này sử dụng cùng một loại thức ăn nhưng kiếm ăn ở các thời gian khác nhau trong ngày.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Ở người, hội chứng bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới là


A.  
suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). 
B.  
Klinefelter.


C.  
Down. 
D.  
tiếng mèo kêu

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là


A.  
dịch mã. 
B.  
đột biến gene. 
C.  
phiên mã. 
D.  
tái bản DNA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?


A.  
Chọn lọc tự nhiên. 
B.  
Phiêu bạt di truyền.


C.  
Giao phối ngẫu nhiên.         D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Gene là một đoạn của phân tử


A.  
DNA. 
B.  
mRNA. 
C.  
protein. 
D.  
rRNA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Di truyền học người là ngành khoa học nghiên cứu về

        A. sự di truyền ở người qua các thế hệ.

        B. sự di truyền và biến dị ở người qua các thế hệ.

        C. nguyên nhân, cơ chế phát sinh các bệnh tật di truyền ở người.

        D. sự biểu hiện các tính trạng ở người qua các thế hệ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là quá trình

        A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

        B. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

        C. thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

        D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Bước nào sau đây không có trong quy trình nghiên cứu của Darwin?


A.  
Hình thành giả thuyết khoa học. 
B.  
Quan sát, thu thập dữ liệu.


C.  
Kiểm chứng giả thuyết. 
D.  
Tạo các đột biến trên cây trồng, vật nuôi.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: Hình dưới đây mô tả 2 quần thể cùng loài (quần thể I và quần thể II) sống ở 2 bên bờ sông. Xét 1 gene có 2 allele A và a (kiểu gene của tính trạng đang xét ở mỗi cá thể được kí hiệu tương ứng trên thân).

A.  Hình trên mô tả hiện tượng dòng gene giữa 2 quần thể cùng loài.

B.  Tần số allele A ở quần thể I sau di cư không thay đổi.

C.  Dòng gene làm tăng đa dạng di truyền ở quần thể II.

D.  Sau dòng gene, quần thể I và II có các đặc trưng di truyền giống nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mỗi tính trạng chiều dài cánh và màu mắt đều do 1 gene quy định; trong đó cánh dài (A) trội hoàn toàn so với cánh ngắn (a) và mắt đỏ tươi (B) trội hoàn toàn so với mắt đỏ son (b). Một sinh viên trong phòng thí nghiệm đã lai giữa con cái cánh dài, mắt đỏ tươi với con đực cánh ngắn, mắt đỏ son; thu được F1 toàn cánh dài, mắt đỏ tươi. Tiếp tục đem ruồi cái F1 lai phân tích, thu được đời con gồm 226 cánh dài, mắt đỏ tươi : 223 cánh ngắn, mắt đỏ son : 25 cánh dài, mắt đỏ son : 26 cánh ngắn, mắt đỏ tươi. Giả sử không xảy ra đột biến.

A.  Cần thực hiện thêm phép lai phân tích ruồi đực F1 để xác định khoảng cách di truyền của 2 gene đang xét.

B.  Kết quả thí nghiệm chưa đủ để khẳng định 2 locus gene đang xét nằm trên NST thường hay NST giới tính.

C.  Hai locus gene đang xét nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

D.  Cơ chế di truyền của 2 tính trạng trên góp phần giải thích sự đa dạng di truyền ở các loài sinh sản hữu tính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Penicillin, một loại kháng sinh phổ biến, ban đầu rất hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên, qua thời gian, một số vi khuẩn đã phát triển khả năng kháng penicillin. Quá trình này bắt đầu từ một đột biến ngẫu nhiên trong gene quy định chuỗi polypeptide cấu tạo nên protein liên quan đến việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Đột biến này làm thay đổi cấu trúc của protein, khiến penicillin không thể gắn kết vào nó và gây hại cho vi khuẩn. Vi khuẩn có đột biến này có khả năng sống sót và sinh sản nhanh trong môi trường có penicillin. Qua nhiều thế hệ, vi khuẩn kháng penicillin trở nên phổ biến hơn, gây khó khăn cho việc điều trị bệnh bằng penicillin.

A.  Vi khuẩn mang đột biến kháng penicillin thích nghi tốt với cả môi trường có và không có penicillin.

B.  Để tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin cần sử dụng các loại kháng sinh khác.

C.  Vi khuẩn kháng penicillin được tạo ra khi vi khuẩn tiếp xúc với penicillin.

D.  Penicillin có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn không có đột biến kháng thuốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Virus viêm gan B (HBV) là một loại virus DNA thuộc họ Hepadnaviridae, gây tổn thương gan nghiêm trọng với nguy cơ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. HBV xâm nhập tế bào gan, DNA của virus được đưa vào nhân tế bào. Từ đó, virus tạo RNA trung gian (pgRNA), rồi enzyme phiên mã ngược dùng RNA trung gian để tổng hợp DNA mới. Để ngăn chặn sự phát triển của HBV, bệnh nhân được sử dụng thuốc kháng virus lamivudine ức chế enzyme phiên mã ngược. Lamivudine tương tự cytidine, nhưng thiếu nhóm 3’- OH cần thiết cho quá trình kéo dài chuỗi DNA, khiến quá trình nhân bản HBV bị dừng lại.

A.  Sau thời gian điều trị bằng thuốc lamivudine đã đạt hiệu quả, người bệnh ngưng sử dụng thuốc vẫn đảm bảo virus không nhân lên trong cơ thể.

B.  Lamivudine gây độc cho tế bào gan vì lamivudine ức chế quá trình tái bản DNA của tế bào gan.

C.  Quá trình tổng hợp DNA từ RNA trung gian của virus là quá trình phiên mã ngược.

D.  HIV (Human immunodeficiency virus) là loại virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người, có vật chất di truyền là phân tử RNA sợi đơn. Khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus tổng hợp DNA sợi kép từ RNA của virus (nhờ enzyme phiên mã ngược). Do đó lamivudine cũng ức chế sự nhân lên của HIV.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Trong mô hình điều hòa operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có các sự kiện được mô tả khi môi trường nuôi cấy bổ sung lactose như sau:

1. Lactose được chuyển hóa thành dạng đồng phân là allolactose trong tế bào, allolactose liên kết và làm thay đổi cấu hình protein điều hòa.

B. Các enzyme B-galactosidase, permease và transacetylase được tổng hợp với tốc độ nhanh chóng.

3. Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac, khởi động phiên mã các gene cấu trúc.

D. Protein điều hòa mất hoạt tính ức chế và không liên kết với vùng vận hành của operon Lac. Hãy viết liền các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình điều hoà operon Lac khi môi trường nuôi cấy bổ sung lactose.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài người và các loài thuộc bộ Linh trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau (tỉ lệ %) về DNA thu được kết quả như sau:

A. Khỉ Rhesus: 91,1%.
B. Tinh tinh: 97,6%.

C. Khỉ Capuchi: 84,2%.
D. Vượn Gibbon: 94,7%.

Hãy viết liền các số tương ứng với các loài theo trình tự có mối quan hệ xa dần so với loài người

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Vi khuẩn E. coli là sinh vật có cấu tạo đơn bào. Trong tế bào vi khuẩn, ở vùng nhân có 1 phân tử DNA mạch kép dạng vòng. Sau mỗi thế hệ sinh sản theo kiểu phân đôi, từ 1 tế bào vi khuẩn “mẹ” sẽ hình thành 2 tế bào vi khuẩn mới. Để chứng minh DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn, một nhóm sinh viên đã thực hiện thí nghiệm như sau: - Nuôi vi khuẩn E. coli ở môi trường chứa nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N qua một số thế hệ; - Chuyển vi khuẩn chỉ chứa DNA mang 15N sang nuôi ở môi trường chỉ chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N; - Tách chiết và phân tích DNA của vi khuẩn sau mỗi thế hệ nuôi ở môi trường chỉ chứa 14N. Kết quả phân tích DNA của vi khuẩn nuôi ở môi trường chỉ chứa 14N qua các thế hệ nuôi cấy được trình bày ở các biểu đồ dưới đây.

Hãy viết liền các số tương ứng với các biểu đồ theo trình tự số thế hệ nuôi cấy tăng dần. (Viết liền các số tương ứng với các biểu đồ)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho các nhân tố sau:

A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Giao phối ngẫu nhiên.

C. Giao phối không ngẫu nhiên.

D. Phiêu bạt di truyền.

5. Đột biến.

6. Dòng gene.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhân tố có thể làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Quan sát các hình dưới đây và viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ tới lớn tương ứng với các hình mô tả đột biến cấu trúc NST.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Ở một loài thực vật, xét một gene có 2 allele, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử trội trong quần thể là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải