Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 19 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để tạo ra bò chuyển gene sản xuất protein người trong sữa, người ta lấy trứng của bò cái A, thụ tinh trong ống nghiệm rồi dùng kỹ thuật vi tiêm đưa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân non. Sau đó cấy phôi vào tử cung bò cái khác để mang thai và sinh con. Tiến hành sàng lọc những con bê mang gene chuyển. Nhận định nào sau đây là sai?

A.  Gene cần chuyển có thể là gene mã hóa protein người tiết ra trong sữa bò.
B. Hệ gene trong tế bào chất của bê con có nguồn gốc từ bò cái cho trứng.
C. Tất cả các bê con sinh ra đều mang gene cần chuyển trong hệ gene.
D. Có thể lai các cá thể đã được chuyển gene để tạo dòng thuần chủng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy rằng đoạn gene đã mất đi 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene. Dạng đột biến nào sau đây phù hợp với trường hợp này?

A.  Thêm một cặp nucleotide.        B. Mất một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide.        D. Lặp lại một đoạn nucleotide.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của ánh sáng đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

Bảng 1. Ảnh hưởng của ánh sáng đèn led đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.)

 

Hàm lượng khoáng hấp thụ (mg/kg)

Tia sáng

N

P

K

Ca

Mg

Đỏ

673

68

0,32

29,9

119

Xanh dương

649

56

0,38

18,1

173

Đỏ + Xanh dương

242

38

0,37

38,7

173

A.  Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước và không ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khoáng.

B.  Các bước sóng khác nhau có tác động đến khả năng hấp thụ khoáng khác nhau.

C.  Vùng ánh sáng đỏ làm tăng khả năng hấp thụ nitrogen khoáng cho cây.

D.  Để cây hấp thụ tốt Ca thì cần tăng cường chiếu ánh sáng đỏ kết hợp với xanh dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD bị bất thụ đực và cây ngô dòng (B) có kiểu gene dd không bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene chủ yếu của hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng (B) lần lượt là

A.  Dd, Dd.        B. DD, Dd.        C. Dd, dd.        D. Dd, DD.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ở thực vật trên cạn, loại tế bào nào sau đây chuyên hóa với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng từ đất?

A.  Tế bào nội bì.        B. Tế bào lông hút.        C. Tế bào mạch gỗ.        D. Tế bào mạch rây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Sự tương đồng về cấu tạo của tay người với chi trước của ngựa là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Sinh học phân tử.        B. Hóa thạch.        C. Sinh học tế bào.        D. Giải phẫu so sánh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Rùa tai đỏ (Trachemys scripta elegans) vốn là loài bản địa của Bắc Mỹ, đã được nhập vào Việt Nam làm vật nuôi cảnh. Tuy nhiên, rùa tai đỏ có khả năng sinh sản nhanh và cạnh tranh với các loài rùa bản địa về thức ăn và không gian sống. Loài này cũng có thể làm giảm sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nước ngọt. Trong quần xã, rùa tai đỏ thuộc nhóm loài nào sau đây?

A.  Loài ngoại lai.           B. Loài ưu thế.        C. Loài đặc trưng.             D. Loài chủ chốt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Hình 1 dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tiến hóa?

A.  Tiến hóa hóa học.                B. Tiến hóa tiền sinh học.

C.  Tiến hóa hậu sinh học.                D. Tiến hóa sinh học.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết allele A có tổng số nucleotide là 3000, allele B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ biểu thị tổng số nucleotide của hai allele trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6 như sau:

        

Cho các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?

A.  Cá thể 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.        B. Cá thể 6 có số allele trội nhiều nhất.

C.  Có ít nhất 2 cá thể chứa 1 allele trội.        D. Con lai của cá thể 1 và 2 là aaBb.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trong một khu rừng nhiệt đới, quần thể hươu sinh sống chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố môi trường. Nhân tố nào sau đây tác động đến quần thể hươu không phụ thuộc mật độ quần thể hươu?

A.  Sự cạnh tranh thức ăn.                B. Số lượng thú ăn thịt.
C. Nhiệt độ môi trường.                D. Dịch bệnh trong quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nhân tố tiến hóa nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể rất chậm?
A. Đột biến.                B. Phiêu bạt di truyền.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.        D. Chọn lọc tự nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Một nhà sinh thái học đang nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh đến sự phát triển của một loài thực vật thân thảo. Ông mang loài thực vật này đến trồng ở hai địa điểm khác nhau A và B, mỗi địa điểm 30 cây với cùng một diện tích đất như nhau. Sau 6 tháng ông thu hoạch được 30 cá thể từ mỗi địa điểm (các cá thể mang trồng đều sống sót), sau đó đo chiều dài rễ, sinh khối gốc và rễ; sinh khối phần thân và cành trên mặt đất của mỗi cá thể. Kết quả thu được như sau:

Nhận định nào dưới đây là sai?

A.  Sản lượng thực vật tại điểm A thấp hơn điểm
B.

B.  Sản lượng của loài thực vật này ở địa điểm A là 30.882 (g)/6 tháng

C.  Sinh khối trung bình của gốc rễ ở mỗi cây tại địa điểm A lớn hơn địa điểm B

D.  Khả năng cung cấp nước của đất ở địa điểm B thấp hơn so với địa điểm
A.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Trên thân cây xoài, một loài cây tầm gửi sống bám và hút nước, chất dinh dưỡng từ cây xoài để sinh trưởng. Mối quan hệ sinh thái giữa cây tầm gửi và cây xoài là

A.  cộng sinh.        B. kí sinh.        C. hợp tác.        D. hội sinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Trong quá trình giảm phân, ở giai đoạn nào sau đây các nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng kép nhưng đã phân li về hai cực của tế bào?
A. Kì đầu giảm phân I.                B. Kì giữa giảm phân I.
C. Kì sau giảm phân I.                D. Kì sau giảm phân II.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hình 3 mô tả các dạng phiến lá của 4 loài thực vật trong các điều kiện sống khác nhau. Hãy cho biết loài nào có mức phản ứng hẹp nhất về tính trạng hình dạng phiến lá?

        

A.  Loài
D.         
B. Loài
B.         
C. Loài
C.         
D. Loài
A.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Phương pháp nào sau đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người?
A. Nghiên cứu tế bào.                B. Gây đột biến.
C. Nghiên cứu phả hệ.                D. Di truyền phân tử.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Theo dõi sự thích nghi màu sắc của loài bướm trước ô nhiễm khói bụi trong rừng, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sự thay đổi tỉ lệ bướm đen và bướm trắng (%) trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2002, được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (từ 1990 – 1995): rừng không bị ô nhiễm.
Giai đoạn 2 (từ 1995 – 2002): rừng bị ô nhiễm.

Số liệu thu thập được mô tả dưới đây:

A.  Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính tạo ra kiểu gene mới giúp bướm có màu sắc tối ít bị ăn thịt khi môi trường bị ô nhiễm.

B.  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, từ đó làm thay đổi tần số allele trong quần thể bướm.

C.  Khi môi trường bị ô nhiễm đã làm thay đổi áp lực chọn lọc và hướng tiến hóa của quần thể bướm.

D.  Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể mang kiểu hình màu sáng được duy trì và tăng tần số nhiều hơn kiểu hình màu tối trong quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18.  Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,50AA : 0,30Aa : 0,20aa

F1: 0,45AA : 0,25Aa : 0,30aa

F2: 0,40AA : 0,20Aa : 0,40aa

F3: 0,30AA :  0,15Aa : 0,55aa

F4: 0,15AA: 0,10Aa : 0,75aa

Nhận định sau đây là đúng về  tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A.  Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

B.  Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.

C.  Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.

D.  Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Tại một số rạn san hô ở vùng biển nhiệt đới, cá hề sống trong các xúc tu của hải quỳ. Hải quỳ có tế bào gây độc giúp bảo vệ cá hề khỏi kẻ thù, trong khi cá hề cung cấp chất dinh dưỡng từ chất thải và xua đuổi một số loài ăn hải quỳ. Tuy nhiên, nếu cá hề rời đi, hải quỳ vẫn có thể tồn tại nhưng sinh trưởng kém hơn.

Ở cùng hệ sinh thái này, một số loài cá nhỏ khác cũng ẩn náu trong hải quỳ để tránh kẻ thù nhưng không mang lại lợi ích đáng kể cho hải quỳ. Ngoài ra, khi môi trường bị ô nhiễm làm giảm số lượng cá hề, quần thể hải quỳ có xu hướng suy giảm về tốc độ sinh trưởng và khả năng cạnh tranh.

A. Mối quan hệ giữa cá hề và hải quỳ là quan hệ cộng sinh.

B. Mối quan hệ giữa loài cá nhỏ và hải quỳ là quan hệ hội sinh.

C. Khi một số loài cá nhỏ biến mất khỏi quần xã, hải quỳ sẽ bùng nổ số lượng.

D. Cá hề là loài chủ chốt trong quần xã này vì ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại của hải quỳ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ở người, phân tử hemoglobin (Hb) được cấu tạo bởi 4 chuỗi polypeptide: 2 chuỗi alpha (2α) và hai chuỗi beta (2β). Việc tổng hợp chuỗi beta được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể (NST) số 11. Gene này có nhiều allele. Đáng chú ý là allele A tổng hợp nên HbA và allele S tổng hợp nên HbS. Những người có kiểu gene SS bị bệnh hồng cầu hình liềm.

Bảng bên dưới cho biết tỉ lệ % HbA và HbS trong máu của 3 bệnh nhân

A. Trong 3 bệnh nhân, chỉ có 1 người có biểu hiện bệnh.

B. Trong 3 bệnh nhân, có 2 người cùng kiểu gene.

C. Bệnh nhân 1 và 2 đều mắc bệnh.

D. Khi bệnh nhân 1 là phụ nữ kết hôn với bệnh nhân 2 là đàn ông, con của họ 100% bị bệnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ở hai loài cá cùng chi sống trong hồ nước ngọt, con cái lựa chọn bạn tình dựa vào hoa văn trên cơ thể con đực trong mùa sinh sản. Khi môi trường có ánh sáng đầy đủ, loài M có sọc đen chéo trái, loài N có sọc đen chéo phải nên chỉ giao phối cùng loài. Tuy nhiên, khi môi trường bị đục hoặc thiếu ánh sáng, hoa văn này không còn phân biệt rõ, khiến hai loài có thể giao phối với nhau. Các nghiên cứu bổ sung cho thấy con lai giữa hai loài có thể hình thành nhưng khả năng sinh sản chưa được xác định rõ.. Màu sắc trên lưng cá và hình thức sinh sản của hai loài cá (M và N) được mô tả như hình:

A. Sự khác biệt về hoa văn cơ thể ở hai loài cá là cơ sở hình thành cách li tập tính.

B. Việc hai loài chỉ giao phối cùng loài trong điều kiện đủ ánh sáng chứng tỏ đã tồn tại cơ chế cách li sinh sản trước hợp tử.

C. Khi môi trường thiếu ánh sáng làm mất tín hiệu nhận biết, hai loài có thể giao phối với nhau do không còn cách li tập tính.

D. Nếu con lai được tạo ra nhưng không có khả năng sinh sản thì giữa hai loài đã tồn tại thêm cơ chế cách li sau hợp tử.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Tiểu đường type I là một bệnh tự miễn do sự phá hủy các tế bào sản xuất innsulin ở đảo tụy. Đảo tụy có thể được tái tạo khi tế bào gốc từ tủy xương di chuyển đến tuyến tụy. Protein CXCL12 có tác dụng duy trì các tế bào gốc bên trong tủy xương, sự phân hủy CXCL12 sẽ huy động các tế bào gốc từ tủy xương đến các mạch máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa protein CXCL12 và bệnh tiểu đường type I. Những con chuột có khuynh hướng phát triển bệnh đã được dùng thuốc có ức chế CXCL12 trong 30 tuần. Tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường được đo trong 28 tuần và so sánh với những con chuột đối chứng không được dùng chất ức chế được thể hiện ở hình 6.

A. Trước tuần thứ 25 tỉ lệ chuột sử dụng chất ức chế CXCL12 mắc bệnh tiểu đường type I thấp hơn so với đối chứng.

B. Kết quả nghiên cứu ở tuần 27, 28 cho thấy tỉ lệ chuột mắc bệnh tiểu đường type I ở nhóm thí nghiệm tương đương với nhóm đối chứng.

C. Chất ức chế CXCL12 không có tác dụng làm giảm bệnh tiểu đường type I mà có tác dụng làm hoãn thời gian mắc bệnh.

D. Khi protein CXCL12 bị ức chế thì tế bào gốc tủy xương không được di chuyển vào máu nên đảo tụy không được phục hồi.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gene b nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Thông tin phả hệ được mô tả trong hình 7:

        

Xác suất người số (15) không mang allele bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.
 Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gene là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =
A. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gene dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gene đồng hợp. Theo giả thuyết, tần số allele trội hoặc tần số allele lặn có xu hướng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng, áp lực chọn lọc lên hai dòng đồng hợp là ngang nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một phòng thí nghiệm nuôi cấy vi khuẩn đã sử dụng kháng sinh liên tục trong thời gian dài để kiểm soát sự phát triển của quần thể. Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng vi khuẩn kháng kháng sinh và không kháng kháng sinh qua ba thế hệ.

Cho các nhận định sau:

A. Việc sử dụng kháng sinh đã trực tiếp tạo ra đột biến giúp vi khuẩn xuất hiện khả năng kháng kháng sinh.

B. Nếu ở giai đoạn tiếp theo (thế hệ
D. , người nuôi ngừng sử dụng kháng sinh thì số lượng vi khuẩn không kháng kháng sinh có thể tăng lên.

C. Một trong những hệ quả của việc lạm dụng kháng sinh là làm tăng tần số các cá thể vi khuẩn kháng thuốc trong quần thể.

D. Sự thay đổi tỉ lệ giữa vi khuẩn kháng kháng sinh và không kháng kháng sinh qua các thế hệ là kết quả của các yếu tố ngẫu nhiên, không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Giả sử 4 quần thể của một loài chim được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể

A

B

C

D

Diện tích khu phân bố (ha)

200

240

160

180

Mật độ (cá thể/ha)

44

50

46

42

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, nếu kích thước quần thể đứng thứ 3 (từ lớn đến bé) tăng 10%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào:

Tổng số lượng nhiễm sắc thể nhiều nhất của cả ba tế bào có thể có cộng lại là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (I đến IV), sau đó cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene chỉ thị thông qua lượng mRNA tạo ra được mô tả ở hình dưới đây.

        

Hãy nhận biết và sắp xếp các vùng điều hòa theo thứ tự tăng dần về chức năng tăng cường sự biểu hiện gene?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải