Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 4. Tiểu đường type I là một bệnh tự miễn do sự phá hủy các tế bào sản xuất innsulin ở đảo tụy. Đảo tụy có...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 06/04/2026▤ Câu số 22
ĐA

Đức Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 4. Tiểu đường type I là một bệnh tự miễn do sự phá hủy các tế bào sản xuất innsulin ở đảo tụy. Đảo tụy có thể được tái tạo khi tế bào gốc từ tủy xương di chuyển đến tuyến tụy. Protein CXCL12 có tác dụng duy trì các tế bào gốc bên trong tủy xương, sự phân hủy CXCL12 sẽ huy động các tế bào gốc từ tủy xương đến các mạch máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa protein CXCL12 và bệnh tiểu đường type I. Những con chuột có khuynh hướng phát triển bệnh đã được dùng thuốc có ức chế CXCL12 trong 30 tuần. Tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường được đo trong 28 tuần và so sánh với những con chuột đối chứng không được dùng chất ức chế được thể hiện ở hình 6.

a) Trước tuần thứ 25 tỉ lệ chuột sử dụng chất ức chế CXCL12 mắc bệnh tiểu đường type I thấp hơn so với đối chứng.

b) Kết quả nghiên cứu ở tuần 27, 28 cho thấy tỉ lệ chuột mắc bệnh tiểu đường type I ở nhóm thí nghiệm tương đương với nhóm đối chứng.

c) Chất ức chế CXCL12 không có tác dụng làm giảm bệnh tiểu đường type I mà có tác dụng làm hoãn thời gian mắc bệnh.

d) Khi protein CXCL12 bị ức chế thì tế bào gốc tủy xương không được di chuyển vào máu nên đảo tụy không được phục hồi.

 

TD

Ban biên tập DeThiVIP

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 06/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 8. Hình 1 dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tiến hóa? A. Tiến hóa hóa học. B. Tiến hóa...

Đề bài

Câu 8. Hình 1 dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tiến hóa?

A.  Tiến hóa hóa học.                B. Tiến hóa tiền sinh học.

C.  Tiến hóa hậu sinh học.                D. Tiến hóa sinh học.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Để...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để tạo ra bò chuyển gene sản xuất protein người trong sữa, người ta lấy trứng của bò cái A, thụ tinh trong ống nghiệm rồi dùng kỹ thuật vi tiêm đưa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân non. Sau đó cấy phôi vào tử cung bò cái khác để mang thai và sinh con. Tiến hành sàng lọc những con bê mang gene chuyển. Nhận định nào sau đây là sai?

A.  Gene cần chuyển có thể là gene mã hóa protein người tiết ra trong sữa bò.
B. Hệ gene trong tế bào chất của bê con có nguồn gốc từ bò cái cho trứng.
C. Tất cả các bê con sinh ra đều mang gene cần chuyển trong hệ gene.
D. Có thể lai các cá thể đã được chuyển gene để tạo dòng thuần chủng.

Sinh Học

Câu 2. Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy...

Đề bài

Câu 2. Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy rằng đoạn gene đã mất đi 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene. Dạng đột biến nào sau đây phù hợp với trường hợp này?

A.  Thêm một cặp nucleotide.        B. Mất một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide.        D. Lặp lại một đoạn nucleotide.

Sinh Học

Câu 4. Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so...

Đề bài

Câu 4. Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD bị bất thụ đực và cây ngô dòng (B) có kiểu gene dd không bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene chủ yếu của hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng (B) lần lượt là

A.  Dd, Dd.        B. DD, Dd.        C. Dd, dd.        D. Dd, DD.

Sinh Học

Câu 5. Ở thực vật trên cạn, loại tế bào nào sau đây chuyên hóa với chức năng hấp thụ nước và ion kho...

Đề bài

Câu 5. Ở thực vật trên cạn, loại tế bào nào sau đây chuyên hóa với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng từ đất?

A.  Tế bào nội bì.        B. Tế bào lông hút.        C. Tế bào mạch gỗ.        D. Tế bào mạch rây.

Sinh Học

Câu 7. Rùa tai đỏ ( Trachemys scripta elegans) vốn là loài bản địa của Bắc Mỹ, đã được nhập vào Việt...

Đề bài

Câu 7. Rùa tai đỏ (Trachemys scripta elegans) vốn là loài bản địa của Bắc Mỹ, đã được nhập vào Việt Nam làm vật nuôi cảnh. Tuy nhiên, rùa tai đỏ có khả năng sinh sản nhanh và cạnh tranh với các loài rùa bản địa về thức ăn và không gian sống. Loài này cũng có thể làm giảm sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nước ngọt. Trong quần xã, rùa tai đỏ thuộc nhóm loài nào sau đây?

A.  Loài ngoại lai.           B. Loài ưu thế.        C. Loài đặc trưng.             D. Loài chủ chốt.

Sinh Học

Câu 9. Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắ...

Đề bài

Câu 9. Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết allele A có tổng số nucleotide là 3000, allele B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ biểu thị tổng số nucleotide của hai allele trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6 như sau:

        

Cho các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?

A.  Cá thể 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.        B. Cá thể 6 có số allele trội nhiều nhất.

C.  Có ít nhất 2 cá thể chứa 1 allele trội.        D. Con lai của cá thể 1 và 2 là aaBb.

Sinh Học

Câu 11. Nhân tố tiến hóa nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể rất chậm? A. Đột biến....

Đề bài

Câu 11. Nhân tố tiến hóa nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể rất chậm?
A. Đột biến.                B. Phiêu bạt di truyền.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.        D. Chọn lọc tự nhiên.

Sinh Học

Câu 12. Một nhà sinh thái học đang nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh đến sự phát triển của...

Đề bài

Câu 12. Một nhà sinh thái học đang nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh đến sự phát triển của một loài thực vật thân thảo. Ông mang loài thực vật này đến trồng ở hai địa điểm khác nhau A và B, mỗi địa điểm 30 cây với cùng một diện tích đất như nhau. Sau 6 tháng ông thu hoạch được 30 cá thể từ mỗi địa điểm (các cá thể mang trồng đều sống sót), sau đó đo chiều dài rễ, sinh khối gốc và rễ; sinh khối phần thân và cành trên mặt đất của mỗi cá thể. Kết quả thu được như sau:

Nhận định nào dưới đây là sai?

A.  Sản lượng thực vật tại điểm A thấp hơn điểm
B.

B.  Sản lượng của loài thực vật này ở địa điểm A là 30.882 (g)/6 tháng

C.  Sinh khối trung bình của gốc rễ ở mỗi cây tại địa điểm A lớn hơn địa điểm B

D.  Khả năng cung cấp nước của đất ở địa điểm B thấp hơn so với địa điểm
A.

Sinh Học

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương...

Đề bài

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gene b nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Thông tin phả hệ được mô tả trong hình 7:

        

Xác suất người số (15) không mang allele bệnh là bao nhiêu phần trăm?