Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 4: Cho các nhân tố sau: 1. Chọn lọc tự nhiên. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Giao phối không ngẫu nhiên. 4. P...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 11/04/2026▤ Câu số 26
HN

Nguyễn Hoàng Nam

Thành viên cộng đồng

Câu 4: Cho các nhân tố sau:

1. Chọn lọc tự nhiên.

2. Giao phối ngẫu nhiên.

3. Giao phối không ngẫu nhiên.

4. Phiêu bạt di truyền.

5. Đột biến.

6. Dòng gene.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhân tố có thể làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 11/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 17: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là quá trình A. duy trì ổn định thàn...

Đề bài

Câu 17: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là quá trình

        A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

        B. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

        C. thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

        D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

Sinh Học

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Khi học về các thí nghiệm lai của Mendel ở đậu H...

Đề bài

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Khi học về các thí nghiệm lai của Mendel ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), một học sinh đề xuất thực hiện một số phép lai về một cặp tính trạng. Phép lai nào sau đây sai?

        A. Cây thân cao × cây thân thấp.

        B. Cây hoa tím × cây hoa trắng.

        C. Cây hoa mọc ở nách (bên) × cây hoa mọc ở ngọn (đỉnh).

        D. Cây hạt tròn × cây hạt xanh.

Sinh Học

Câu 4: Mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là A. anticodon. B. locus. C....

Đề bài

Câu 4: Mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là


A.  
anticodon. 
B.  
locus. 
C.  
codon. 
D.  
allele.

Sinh Học

Câu 5: Loại biến dị nào sau đây không là nguyên liệu của quá trình tiến hoá? A. Biến dị tổ hợp. B. Đ...

Đề bài

Câu 5: Loại biến dị nào sau đây không là nguyên liệu của quá trình tiến hoá?


A.  
Biến dị tổ hợp. 
B.  
Đột biến NST. 
C.  
Đột biến gene. 
D.  
Thường biến.

Sinh Học

Câu 6: Ở hoa Mõm chó ( Antirrhinum majus L. ), màu hoa do một locus gene có 2 allele quy định. Thực...

Đề bài

Câu 6: Ở hoa Mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu hoa do một locus gene có 2 allele quy định. Thực hiện giao phấn giữa 2 dòng hoa đỏ và hoa trắng, thu được F1 100% hoa hồng, sau đó cho F1 tự

thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Phát biểu nào sau đây sai?

        A. Kiểu hình hoa hồng ở F2 có 2 loại kiểu gene quy định.

        B. Các dòng cây (P) đều thuần chủng.

        C. Allele quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng.

        D. Nếu đem cây hoa hồng F1 giao phấn với cây hoa đỏ, đời con theo lí thuyết có 50% hoa đỏ.

Sinh Học

Câu 8: Năm 1909, trong thí nghiệm trên cây hoa phấn ( Mirabilis jalapa ), Correns đã tiến hành phép...

Đề bài

Câu 8: Năm 1909, trong thí nghiệm trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), Correns đã tiến hành phép lai nào sau đây?


A.  
Lai xa. 
B.  
Lai khác dòng. 
C.  
Lai thuận nghịch. 
D.  
Lai phân tích.

Sinh Học

Câu 10: Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng do mấy cặp nhân tố di truyền quy định? A. 3. B. 4....

Đề bài

Câu 10: Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng do mấy cặp nhân tố di truyền quy định?


A.  
3. 
B.  
4. 
C.  
1. 
D.  
2.

Sinh Học

Câu 11: Quan sát dạng mỏ của một số loài chim (kí hiệu (a), (b), (c)) ở hình bên và căn cứ nội dung...

Đề bài

Câu 11: Quan sát dạng mỏ của một số loài chim (kí hiệu (a), (b), (c)) ở hình bên và căn cứ nội dung thuyết tiến hóa hiện đại cho biết phân tích nào sau đây đúng?

A.  Sự cạnh tranh gay gắt về thức ăn trong thời gian ngắn đã dẫn đến hiện tượng khác nhau về dạng mỏ.

        B. Do thích nghi với những loại thức ăn khác nhau nên dạng mỏ của chúng cũng khác nhau.

        C. Dạng mỏ khác nhau chứng tỏ chúng đang cạnh tranh nhau về thức ăn.

        D. Ba loài này sử dụng cùng một loại thức ăn nhưng kiếm ăn ở các thời gian khác nhau trong ngày.

Sinh Học

Câu 12: Ở người, hội chứng bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới là A. suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). B...

Đề bài

Câu 12: Ở người, hội chứng bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới là


A.  
suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). 
B.  
Klinefelter.


C.  
Down. 
D.  
tiếng mèo kêu

Sinh Học

Câu 4: Virus viêm gan B (HBV) là một loại virus DNA thuộc họ Hepadnaviridae, gây tổn thương gan nghi...

Đề bài

Câu 4: Virus viêm gan B (HBV) là một loại virus DNA thuộc họ Hepadnaviridae, gây tổn thương gan nghiêm trọng với nguy cơ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. HBV xâm nhập tế bào gan, DNA của virus được đưa vào nhân tế bào. Từ đó, virus tạo RNA trung gian (pgRNA), rồi enzyme phiên mã ngược dùng RNA trung gian để tổng hợp DNA mới. Để ngăn chặn sự phát triển của HBV, bệnh nhân được sử dụng thuốc kháng virus lamivudine ức chế enzyme phiên mã ngược. Lamivudine tương tự cytidine, nhưng thiếu nhóm 3’- OH cần thiết cho quá trình kéo dài chuỗi DNA, khiến quá trình nhân bản HBV bị dừng lại.

A.  Sau thời gian điều trị bằng thuốc lamivudine đã đạt hiệu quả, người bệnh ngưng sử dụng thuốc vẫn đảm bảo virus không nhân lên trong cơ thể.

B.  Lamivudine gây độc cho tế bào gan vì lamivudine ức chế quá trình tái bản DNA của tế bào gan.

C.  Quá trình tổng hợp DNA từ RNA trung gian của virus là quá trình phiên mã ngược.

D.  HIV (Human immunodeficiency virus) là loại virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người, có vật chất di truyền là phân tử RNA sợi đơn. Khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus tổng hợp DNA sợi kép từ RNA của virus (nhờ enzyme phiên mã ngược). Do đó lamivudine cũng ức chế sự nhân lên của HIV.