Câu 2. Hai nhóm tế bào thực vật được nuôi trong môi trường có nồng độ chất tan khác nhau và thu được kết quả như sau:
Nhóm
Nồng độ chất tan môi trường so với tế bào
Hiện tượng
I
Thấp hơn
Tế bào trương nước
II
Cao hơn
Tế bào co lại
Giải thích đúng cho hiện tượng trên là: A. Nước thẩm thấu qua màng do chênh lệch nồng độ chất tan. B. Protein vận chuyển chủ động bơm nước ra khỏi tế bào. C. Các ion khuếch tán theo cơ chế đồng vận chuyển. D. Tế bào tiêu tốn ATP để điều chỉnh áp suất thẩm thấu.
Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa protein lòng trắng trứng tăng gấp 10 lần, nhưng hàm lượng mRNA của gene này tích lũy trong tế bào lại tăng gấp 30 lần. Dữ liệu này cho thấy tác dụng chính của Estrogen là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ gắn kết của ribosome. B. Hoạt tính của RNA polymerase.
C. Tốc độ phân hủy mRNA. D. Tốc độ kéo dài chuỗi polypeptide.
Câu 5. Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh sau một thời gian ngắn. Hiện tượng này chủ yếu do insulin đã kích thích các tế bào đích:
A. Tăng cường phân giải glycogen giải phóng glucose.
B. Thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa dự trữ glucose.
Câu 6. Một geneở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide bị thay đổi làm cho bộ ba mã hóa amino acid trong mRNA biến đổi từ UGG → UGA.Hậu quả trực tiếp của đột biến này là
A. thay thế một amino acid trong chuỗi polypeptide. B. kéo dài chuỗi polypeptide. C. kết thúc sớm quá trình dịch mã. D. kết thúc sớm quá trình phiên mã.
Câu 8. Quan sát Hình 4 mô tả cơ chế tác động của tác nhân đột biến Acridin (Arc) lên phân tử DNA đang nhân đôi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kết quả của các cơ chế này?
A. Việc Arc chèn vào mạch khuôn sẽ dẫn đến đột biến mất một cặp nucleotide sau lần nhân đôi kế tiếp.
B. Việc Arc chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ làm tăng chiều dài của gene đột biến so với ban đầu.
C. Tác nhân đột biến Arc dẫn đến đột biến dịch khung, làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
D. Đột biến do tác nhân Arc gây ra làm thay đổi cấu trúc gene nhưng không làm thay đổi tổng số liên kết hydrogen của gene đột biến.
Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như Hình 5.
Hình 5
Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene bình thường về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau:
Bậc dinh dưỡng
Năng lượng tích lũy(kcal/m²/năm)
Thực vật phù du
20 000
Động vật phù du
2 000
Cá nhỏ
200
Cá lớn
18
Giả sử hiệu suất sinh thái trung bình giữa các bậc là như nhau. Nếu quần thể cá lớn bị khai thác quá mức làm giảm 50% sinh khối, về lâu dài theo lí thuyết điều gì sẽ xảy ra đối với quần thể này?
A. Quần thể cá nhỏ tăng mạnh rồi dao động do hiệu ứng điều chỉnh của chuỗi thức ăn.
B. Thực vật phù du giảm mạnh vì bị động vật phù du tiêu thụ nhiều hơn.
C. Hiệu suất sinh thái của toàn hệ thống tăng lên do giảm thất thoát năng lượng.
D. Hệ sinh thái chuyển sang trạng thái ổn định mới với năng lượng bậc sản xuất giảm.
Câu 11. Trong một quần thể vi khuẩn gây bệnh phổi, sau một thời gian dài sử dụng kháng sinh Penicillin, người ta thấy xuất hiện dòng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhờ sản sinh enzyme ß- lactamase. Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất di truyền quần thể của hiện tượng này?
A. Kháng sinh đã kích thích các vi khuẩn nhạy cảm tự tạo ra các đột biến mới để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Áp lực chọn lọc từ kháng sinh làm tăng tần số các allele kháng thuốc vốn đã tồn tại ngẫu nhiên từ trước trong quần thể.
C. Vi khuẩn đã chủ động trao đổi các đoạn gene kháng thuốc với nhau thông qua quá trình nguyên phân để bảo vệ nòi giống.
D. Kháng sinh đóng vai trò là tác nhân đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene quy định protein xuyên màng của vi khuẩn.
Câu 12. Tại Việt Nam, nhiều quần thể linh trưởng quý hiếm như Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) đang bị chia cắt mạnh thành những nhóm nhỏ, biệt lập nhau bởi hệ thống đường giao thông và hoạt động khai thác đá vôi. Tình trạng này khiến các quần thể nhỏ dễ rơi vào một tiến trình suy thoái không thể đảo ngược dẫn đến diệt vong. Dựa trên kiến thức về di truyền quần thể và tiến hóa, sơ đồ nào sau đây mô tả đúng trình tự các sự kiện dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của các quần thể này?
A. Kích thước quần thể giảm →Giao phối gần tăng →Biến dị di truyền giảm →Khả năng thích nghi giảm →Tỉ lệ tử vong tăng.
B. Môi trường chia cắt →Đột biến gene tăng cao →Xuất hiện nhiều allele có hại →Cạnh tranh cùng loài tăng →Quần thể tan rã.
C. Quần thể nhỏ →Tần số allele thay đổi theo hướng có lợi →Sự chuyên hóa ổ sinh thái quá mức →Không kịp thích nghi khi môi trường đổi thay.
D. Giao phối không ngẫu nhiên →Tăng biến dị tổ hợp →Làm rối loạn các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong cùng một quần xã ổn định.
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 14 và câu 15:
Hình 7 thể hiện một phần lưới thức ăn ở vịnh Chesapeak, Hoa Kỳ. Hệ thống sinh học ở vịnh được khống chế theo mô hình từ trên xuống, trong đó các loài sinh vật bậc cao trong chuỗi thức ăn đóng vai trò chủ đạo trong việc kiểm soát số lượng và cấu trúc của các bậc dinh dưỡng phía dưới.
Câu 14. Sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất?
Câu 15. Giả sử do sự biến đổi khí hậu hoặc đánh bắt quá mức, số lượng Rùa biển bị sụt giảm nghiêm trọng thì hệ quả nào sau đây có khả năng cao nhất sẽ xảy ra?
A. Số lượng Sứa, Cua và Cá vược kẻ sọc sẽ giảm do mất nguồn thức ăn.
B. Quần thể Rong lươn và Thực vật phù du sẽ phát triển mạnh mẽ hơn .
C. Số lượng Sứa và Cua tăng lên, dẫn đến sự suy giảm của Động vật phù du và Trứng cá nhỏ.
D. Cấu trúc của hệ sinh thái sẽ không thay đổi vì Cua là loài ăn tạp nên có thể tự điều chỉnh.
Câu 16. Việc tạo ra cây trồng chuyển gene kháng sâu hại (như bắp Bt) giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu hóa học. Tuy nhiên, các nhà khoa học yêu cầu nông dân phải trồng một diện tích nhỏ cây không chuyển gene xen kẽ. Mục đích chính của việc này là gì?
A. Duy trì nguồn thức ăn cho các loài chim sâu để đảm bảo cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học trong khu vực canh tác.
B. Làm chậm quá trình tiến hóa kháng thuốc ở sâu hại bằng cách cho phép các cá thể sâu không mang gene kháng sống sót và giao phối.
C. Tạo ra sự cạnh tranh về không gian sống, ngăn cản các loài cỏ dại xâm nhập vào diện tích trồng cây chuyển gene chính thức.
D. Cung cấp các chỉ số đối chứng để nông dân dễ dàng đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng giống cây trồng mới.
Câu 17. Loài rệp ở Florida (Mỹ) dùng “mỏ” của chúng để ăn hạt bên trong quả. Ở nam Florida, rệp chủ yếu ăn quả bồ hòn có kích thước lớn. Ở trung tâm Florida, rệp ăn quả tam phỏng với kích thước nhỏ hơn. Quan sát biểu đồ Hình 8 về sự phân bố độ dài mỏ của hai quần thể này, phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về sự tiến hóa của quần thể rệp ở trung tâm Florida?
A. CLTN đào thải các cá thể có mỏ ngắn, ưu tiên các cá thể có mỏ dài để dễ dàng xuyên qua lớp vỏ quả tam phỏng.
B. CLTN đã đào thải những cá thể mỏ dài và duy trì những cá thể có mỏ ngắn phù hợp với nguồn thức ăn là quả tam phỏng.
C. CLTN giữ lại các cá thể có mỏ trung bình, đồng thời loại bỏ cả những cá thể có mỏ quá dài hoặc quá ngắn trong quần thể.
D. Sự thay đổi độ dài mỏ của loài rệp là do đột biến gene ngẫu nhiên, không liên quan đến kích thước của quả mà chúng ăn.
Câu 18. Để đáp ứng xu hướng "thời trang nhanh", hàng triệu tấn quần áo làm từ sợi tổng hợp được sản xuất mỗi năm. Khi chúng ta giặt hoặc vứt bỏ những bộ đồ này, các sợi nhựa siêu nhỏ sẽ giải phóng vào nguồn nước và cuối cùng đổ ra đại dương. Tại đây, các loài động vật phù du ăn phải vi nhựa, sau đó chúng trở thành thức ăn cho cá nhỏ, cá lớn và cuối cùng là con người. Một nghiên cứu tại một vùng biển ven bờ cho thấy, mặc dù nồng độ vi nhựa từ sợi quần áo trong nước biển rất thấp, nhưng nồng độ này trong mô cơ của loài cá thu (bậc dinh dưỡng cao) lại cao gấp 1.000 lần. Hiện tượng sinh thái nào sau đây giải thích đúng nhất cho hậu quả này của thời trang nhanh?
A. Sự phân hóa ổ sinh thái của các loài cá để tránh cạnh tranh nguồn thức ăn nhiễm nhựa.
B. Quá trình khuếch đại sinh học (biomagnification) qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn.
C. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ mùa thời trang trong năm.
D. Khả năng tự tỉa thưa của quần thể cá nhằm loại bỏ những cá thể yếu do ăn phải vi nhựa.
PHẦN II.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện các biện pháp kiểm soát sinh học tại hồ nước ngọt Vesijarvi để khắc phục tình trạng ô nhiễm. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Giai đoạn
Tình trạng hồ
Biện pháp can thiệp
Chỉ số đa dạng Shannon
Trạng thái quần xã
Trước 1989
Ô nhiễm nặng
Chưa can thiệp
0,5
Vi khuẩn lam bùng nổ; cá Rutilus chiếm ưu thế.
Năm 1989
Ô nhiễm không giảm
Loại bỏ 20% cá Rutilus
0,5
Số lượng cá Rutilus nhanh chóng phục hồi.
Năm 1993
Nước hồ sạch hơn
Loại bỏ 20% cá Rutilus + thả cá Chó
1,36
Cá Rutilus bị kiểm soát; động vật phù du tăng mạnh.
Biết rằng, cá Chó là loài ăn thịt cá Rutilus; thức ăn của cá Rutilus là động vật phù du; động vật phù du ăn thực vật phù du.
A. Nguyên nhân trực tiếp khiến chỉ số đa dạng Shannon ở giai đoạn trước năm 1989 thấp là do hiện tượng phú dưỡng gây thiếu hụt O2 hòa tan trong nước.
B. Biện pháp năm 1989 thất bại vì việc loại bỏ một phần cá Rutilus đã làm giảm áp lực cạnh tranh cùng loài, kích thích quần thể này tăng mức sinh sản và nhanh chóng phục hồi số lượng.
C. Việc thả thêm cá Chó vào năm 1993 là ứng dụng của mô hình kiểm soát từ "dưới lên" (bottom-up control) nhằm cải thiện chất lượng nước.
D. Nếu cá Chó bị đánh bắt cạn kiệt, nồng độ O2 hòa tan trong hồ Vesijarvi có xu hướng sẽ bị sụt giảm mạnh trong thời gian ngắn sau đó.
Câu 2. Nghiên cứu về quá trình trao đổi khí ở côn trùng được mô tả ở Hình 9.
A. Hệ thống ống khí của côn trùng bao gồm các ống dẫn chứa không khí tiếp xúc trực tiếp với bề mặt các tế bào để thực hiện trao đổi khí.
B. Ở côn trùng, hệ tuần hoàn của chúng không chứa sắc tố hô hấp và không có chức năng vận chuyển khí.
C. Sự thông khí ở các loài côn trùng có kích thước lớn chủ yếu dựa vào sự khuếch tán thụ động của các phân tử khí dọc theo nồng độ gradient từ lỗ thở vào sâu bên trong cơ thể.
D. Nếu ngâm một con châu chấu ngập hoàn toàn phần bụng trong nước nhưng phần đầu không bị ngập thì con vật này vẫn thực hiện quá trình hô hấp bình thường.
Câu 4. Ở một loài thực vật, alelle A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa đỏ; alelle B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả tròn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gene trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng thu được đời con.
A. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%.
B. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn.
C. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%.
D. Đời con có 2 loại kiểu hình với tỷ lệ không phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở cá xương, trao đổi O₂ tại mao mạch mang diễn ra theo cơ chế dòng chảy ngược chiều. Bảng sau mô tả sự thay đổi phân áp O₂ (mmHg) dọc theo bề mặt trao đổi ở 4 trường hợp:
Trường hợp
Chiều dòng nước
PO₂ nước (mmHg)
Chiều dòng máu
PO₂ máu (mmHg)
1
→
150 → 120 → 90 → 60
←
140 → 110 → 80 → 50
2
→
150 → 120 → 90 → 60
→
140 → 110 → 80 → 50
3
→
60 → 90 → 120 → 150
←
50 → 80 → 110 → 140
4
→
50 → 80 → 110 → 140
→
60 → 90 → 120 → 150
Trường hợp nào mô tả đúng cơ chế trao đổi O₂ ở mang cá xương?
Câu 2. Sơ đồ Hình 11 tóm tắt cơ sở tế bào học liên quan đến hiện tượng di truyền hai tính trạng do 2 cặp gene quy định.
Nếu có 1000 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân bình thường, trong đó có 340 tế bào xảy ra hiện tượng được mô tả trong Hình 11 thì tỷ lệ giao tử loại 1 chiếm bao nhiều phần trăm?
Câu 3. Ở một công viên quốc gia, một loài sư tử được nuôi với tỉ lệ thích hợp 1 đực : 4 cái. Để bảo tồn loài sư tử này, người ta chuyển 05 con sư tử trưởng thành gồm 01 đực và 04 cái đến một khu rừng (trước đó không có sự tử). Số sư tử con được sinh ra từ 04 con sư tử cái (A, B, C, D) trong 3 năm kể từ khi chuyển đến khu rừng được trình bày trong bảng dưới đây:
Biết rằng, từ cuối năm thứ 3 ở khu rừng này có khoảng 2000 động vật ăn cỏ với tỉ lệ sinh trung bình hàng năm lần lượt là 12%, mỗi con sư tử tiêu thụ trung bình 7 con động vật ăn cỏ/năm. Động vật ăn cỏ không chết ngoài bị sư tử giết và không có con sư tử nào bị chết đến cuối năm thứ 4. Cuối năm thứ 3, người ta chuyển thêm 02 con sư tử cái trưởng thành vào khu rừng trên.
Xác định số cá thể động vật ăn cỏ ở cuối năm thứ 4 trong công viên quốc gia này?
Câu 4. Ở một loài cây hoa cảnh, sự hình thành sắc tố đỏ trong cánh hoa được kiểm soát bởi hai locus gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau theo sơ đồ chuyển hóa sinh hóa sau:
Các allele đột biến a và b là các allele lặn mất chức năng, không tạo ra enzyme. Một dòng đột biến mới được phát hiện mang allele A*. Biết rằng, cá thể có kiểu gene AA* sẽ bị chết ở giai đoạn phôi do tương tác bất lợi giữa hai loại sản phẩm protein, cá thể đồng hợp tử lặn aa hoặc mang allele A* đều không có enzyme A chức năng.
Cho phép lai AaBb xA*aBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm bao nhiêu phần trăm?
Câu 5. Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã thải nước thải ra sông bằng ống dẫn theo sơ đồ ở
Hình 12.
Một nhóm nghiên cứu cần đánh giá nước thải của nhà máy có ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông hay không thì cần phải lấy ít nhất mẫu nước ở những vị trí nào trong 5 vị trí được ký hiệu từ 1 đến 5 trên sơ đồ? (Viết số thứ tự các vị trí cần lấy mẫu từ nhỏ đến lớn)
Câu 6. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong quá trình hình thành giống cải bắp (Brassica oleraceaL. var.capitata) từ quần thể cải hoang dại (Brassica oleracea) dưới tác động của con người.
A. Xuất hiện các biến dị di truyền ngẫu nhiên trong quần thể cải hoang dại liên quan đến sự phát triển của chồi ngọn.
B. Quần thể cải bắp hiện đại được hình thành với đặc điểm các lá bọc cuộn chặt lại thành "bắp".
C. Con người ưu tiên giữ lại và nhân giống những cá thể có chồi ngọn phát triển bất thường (to và khít hơn).
D. Qua nhiều thế hệ chọn lọc, các allele quy định đặc điểm chồi ngọn to dần tích lũy và chiếm ưu thế.