Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau: Bậc dinh dưỡng Năng lượ...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 06/04/2026▤ Câu số 10
HN

Nguyễn Hoàng Nam

Thành viên cộng đồng

Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau:

Bậc dinh dưỡng

Năng lượng tích lũy(kcal/m²/năm)

Thực vật phù du

20 000

Động vật phù du

2 000

Cá nhỏ

200

Cá lớn

18

Giả sử hiệu suất sinh thái trung bình giữa các bậc là như nhau. Nếu quần thể cá lớn bị khai thác quá mức làm giảm 50% sinh khối, về lâu dài theo lí thuyết điều gì sẽ xảy ra đối với quần thể này?

A. Quần thể cá nhỏ tăng mạnh rồi dao động do hiệu ứng điều chỉnh của chuỗi thức ăn.

B. Thực vật phù du giảm mạnh vì bị động vật phù du tiêu thụ nhiều hơn.

C. Hiệu suất sinh thái của toàn hệ thống tăng lên do giảm thất thoát năng lượng.

D. Hệ sinh thái chuyển sang trạng thái ổn định mới với năng lượng bậc sản xuất giảm.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 06/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 . H...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình 1 mô tả  một tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường.  

Nhận định nào sau đây là sai?

A.  [1] là hai chromatid cùng nguồn.

B.  Hai NST [2] thuộc cùng một cặp tương đồng.

C.  Tế bào đang ở kì giữa giảm phân I.

D.  Tế bào có số lượng NST là n kép.

Sinh Học

Câu 3. Thí nghiệm được bố trí như Hình 2 chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật A. hấp thụ oxygen. B...

Đề bài

Câu 3.  Thí nghiệm được bố trí như Hình 2 chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật

A.  hấp thụ oxygen.                                        B. tỏa nhiệt.

C.  thải carbon dioxide.                                D. hấp thụ carbon dioxide.

Sinh Học

Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa p...

Đề bài

Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa protein lòng trắng trứng tăng gấp 10 lần, nhưng hàm lượng mRNA của gene này tích lũy trong tế bào lại tăng gấp 30 lần. Dữ liệu này cho thấy tác dụng chính của Estrogen là làm giảm yếu tố nào sau đây?

A.  Tốc độ gắn kết của ribosome.                         B. Hoạt tính của RNA polymerase.

C.  Tốc độ phân hủy mRNA.                                 D. Tốc độ kéo dài chuỗi polypeptide.

Sinh Học

Câu 5 . Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh...

Đề bài

Câu 5. Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh sau một thời gian ngắn. Hiện tượng này chủ yếu do insulin đã kích thích các tế bào đích:

A.  Tăng cường phân giải glycogen giải phóng glucose.

B.  Thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa dự trữ glucose.

C.  Ức chế các enzyme tham gia phân giải glucose.

D.  Ngăn chặn vận chuyển glucose vào trong tế bào.

Sinh Học

Câu 7. Hình 3 mô tả mối quan hệ sinh thái giữa hai loài trong quần xã sinh vật (dấu “+” biểu thị man...

Đề bài

Câu 7. Hình 3 mô tả mối quan hệ sinh thái giữa hai loài trong quần xã sinh vật (dấu “+” biểu thị mang lại lợi ích). Đây là mối quan hệ nào?

A.  Cộng sinh.
B.  
Vật ăn thịt và con mồi.      C. Hội sinh.
D.  
Cạnh tranh.

Sinh Học

Câu 9 . Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n...

Đề bài

Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như Hình 5.

Hình 5

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene bình thường về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A.  0,3.          B. 0,7.        C. 0,6.        D. 0,4.

Sinh Học

Câu 12. Tại Việt Nam, nhiều quần thể linh trưởng quý hiếm như Voọc mông trắng ( Trachypithecus delac...

Đề bài

Câu 12. Tại Việt Nam, nhiều quần thể linh trưởng quý hiếm như Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) đang bị chia cắt mạnh thành những nhóm nhỏ, biệt lập nhau bởi hệ thống đường giao thông và hoạt động khai thác đá vôi. Tình trạng này khiến các quần thể nhỏ dễ rơi vào một tiến trình suy thoái không thể đảo ngược dẫn đến diệt vong. Dựa trên kiến thức về di truyền quần thể và tiến hóa, sơ đồ nào sau đây mô tả đúng trình tự các sự kiện dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của các quần thể này?

A.  Kích thước quần thể giảm →Giao phối gần tăng →Biến dị di truyền giảm →Khả năng thích nghi giảm →Tỉ lệ tử vong tăng.

B.  Môi trường chia cắt →Đột biến gene tăng cao →Xuất hiện nhiều allele có hại →Cạnh tranh cùng loài tăng →Quần thể tan rã.

C.  Quần thể nhỏ →Tần số allele thay đổi theo hướng có lợi →Sự chuyên hóa ổ sinh thái quá mức →Không kịp thích nghi khi môi trường đổi thay.

D.  Giao phối không ngẫu nhiên →Tăng biến dị tổ hợp →Làm rối loạn các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong cùng một quần xã ổn định.

Sinh Học

Câu 13 . Biểu đồ Hình 6 biểu diễn về tác động của đa dạng loài đến chức năng hệ sinh thái: Cho biết...

Đề bài

Câu 13. Biểu đồ Hình 6 biểu diễn về tác động của đa dạng loài đến chức năng hệ sinh thái:

Cho biết nhận định nào dưới đây là sai?

A.  Khi số lượng loài trong hệ sinh thái tăng sẽ làm tăng năng suất sinh học.

B.  Khả năng chống chịu của hệ sinh thái giảm khi số lượng loài tăng từ 4 đến 16.

C.  Biểu đồ cho thấy mức độ cung cấp dịch vụ hệ sinh thái sẽ tăng khi số lượng loài tăng.

D.  Đa dạng loài quan trọng để duy trì và cải thiện các chức năng hệ sinh thái.

 

Sinh Học

Câu 15. Giả sử do sự biến đổi khí hậu hoặc đánh bắt quá mức, số lượng Rùa biển bị sụt giảm nghiêm tr...

Đề bài

Câu 15. Giả sử do sự biến đổi khí hậu hoặc đánh bắt quá mức, số lượng Rùa biển bị sụt giảm nghiêm trọng thì hệ quả nào sau đây có khả năng cao nhất sẽ xảy ra?

A.  Số lượng Sứa, Cua và Cá vược kẻ sọc sẽ giảm do mất nguồn thức ăn.

B.  Quần thể Rong lươn và Thực vật phù du sẽ phát triển mạnh mẽ hơn .

C.  Số lượng Sứa và Cua tăng lên, dẫn đến sự suy giảm của Động vật phù du và Trứng cá nhỏ.

D.  Cấu trúc của hệ sinh thái sẽ không thay đổi vì Cua là loài ăn tạp nên có thể tự điều chỉnh.

Sinh Học

Câu 3 . Ở một công viên quốc gia, một loài sư tử được nuôi với tỉ lệ thích hợp 1 đực : 4 cái. Để bảo...

Đề bài

Câu 3. Ở một công viên quốc gia, một loài sư tử được nuôi với tỉ lệ thích hợp 1 đực : 4 cái. Để bảo tồn loài sư tử này, người ta chuyển 05 con sư tử trưởng thành gồm 01 đực và 04 cái đến một khu rừng (trước đó không có sự tử). Số sư tử con được sinh ra từ 04 con sư tử cái (A, B, C, D) trong 3 năm kể từ khi chuyển đến khu rừng được trình bày trong bảng dưới đây:

    Biết rằng, từ cuối năm thứ 3 ở khu rừng này có khoảng 2000 động vật ăn cỏ với tỉ lệ sinh trung bình hàng năm lần lượt là 12%, mỗi con sư tử tiêu thụ trung bình 7 con động vật ăn cỏ/năm. Động vật ăn cỏ không chết ngoài bị sư tử giết và không có con sư tử nào bị chết đến cuối năm thứ 4. Cuối năm thứ 3, người ta chuyển thêm 02 con sư tử cái trưởng thành vào khu rừng trên.

Xác định số cá thể động vật ăn cỏ ở cuối năm thứ 4 trong công viên quốc gia này?