Sinh HọcTừ đề thi

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 14 và câu 15 : Hình 7 thể hiện một phần lưới thức ăn ở vịnh Chesapeak, Hoa Kỳ. Hệ thống sinh học ở vịnh...

Đề bài

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 14 và câu 15:

Hình 7 thể hiện một phần lưới thức ăn ở vịnh Chesapeak, Hoa Kỳ. Hệ thống sinh học ở vịnh được khống chế theo mô hình từ trên xuống, trong đó các loài sinh vật bậc cao trong chuỗi thức ăn đóng vai trò chủ đạo trong việc kiểm soát số lượng và cấu trúc của các bậc dinh dưỡng phía dưới.

Câu 14. Sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất?

A. Động vật phù du.                                 B. Thực vật phù du.                 

C. Cá vược kẻ sọc.                                 D. Sứa.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2. Hai nhóm tế bào thực vật được nuôi trong môi trường có nồng độ chất tan khác nhau và thu được...

Đề bài

Câu 2. Hai nhóm tế bào thực vật được nuôi trong môi trường có nồng độ chất tan khác nhau và thu được kết quả như sau:

Nhóm

Nồng độ chất tan môi trường so với tế bào

Hiện tượng

I

Thấp hơn

Tế bào trương nước

II

Cao hơn

Tế bào co lại

Giải thích đúng cho hiện tượng trên là:
A. Nước thẩm thấu qua màng do chênh lệch nồng độ chất tan.
B. Protein vận chuyển chủ động bơm nước ra khỏi tế bào.
C. Các ion khuếch tán theo cơ chế đồng vận chuyển.
D. Tế bào tiêu tốn ATP để điều chỉnh áp suất thẩm thấu.

Sinh Học

Câu 3. Thí nghiệm được bố trí như Hình 2 chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật A. hấp thụ oxygen. B...

Đề bài

Câu 3.  Thí nghiệm được bố trí như Hình 2 chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật

A.  hấp thụ oxygen.                                        B. tỏa nhiệt.

C.  thải carbon dioxide.                                D. hấp thụ carbon dioxide.

Sinh Học

Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa p...

Đề bài

Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa protein lòng trắng trứng tăng gấp 10 lần, nhưng hàm lượng mRNA của gene này tích lũy trong tế bào lại tăng gấp 30 lần. Dữ liệu này cho thấy tác dụng chính của Estrogen là làm giảm yếu tố nào sau đây?

A.  Tốc độ gắn kết của ribosome.                         B. Hoạt tính của RNA polymerase.

C.  Tốc độ phân hủy mRNA.                                 D. Tốc độ kéo dài chuỗi polypeptide.

Sinh Học

Câu 5 . Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh...

Đề bài

Câu 5. Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh sau một thời gian ngắn. Hiện tượng này chủ yếu do insulin đã kích thích các tế bào đích:

A.  Tăng cường phân giải glycogen giải phóng glucose.

B.  Thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa dự trữ glucose.

C.  Ức chế các enzyme tham gia phân giải glucose.

D.  Ngăn chặn vận chuyển glucose vào trong tế bào.

Sinh Học

Câu 6. Một gene ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide bị thay đổi làm cho bộ ba mã hóa amino a...

Đề bài

Câu 6. Một gene ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide bị thay đổi làm cho bộ ba mã hóa amino acid trong mRNA biến đổi từ UGG → UGA. Hậu quả trực tiếp của đột biến này là

A.  thay thế một amino acid trong chuỗi polypeptide.           B. kéo dài chuỗi polypeptide.
C. kết thúc sớm quá trình dịch mã.                                       D. kết thúc sớm quá trình phiên mã.

Sinh Học

Câu 7. Hình 3 mô tả mối quan hệ sinh thái giữa hai loài trong quần xã sinh vật (dấu “+” biểu thị man...

Đề bài

Câu 7. Hình 3 mô tả mối quan hệ sinh thái giữa hai loài trong quần xã sinh vật (dấu “+” biểu thị mang lại lợi ích). Đây là mối quan hệ nào?

A.  Cộng sinh.
B.  
Vật ăn thịt và con mồi.      C. Hội sinh.
D.  
Cạnh tranh.

Sinh Học

Câu 8. Quan sát Hình 4 mô tả cơ chế tác động của tác nhân đột biến Acridin (Arc) lên phân tử DNA đan...

Đề bài

Câu 8. Quan sát Hình 4 mô tả cơ chế tác động của tác nhân đột biến Acridin (Arc) lên phân tử DNA đang nhân đôi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kết quả của các cơ chế này?

A.  Việc Arc chèn vào mạch khuôn sẽ dẫn đến đột biến mất một cặp nucleotide sau lần nhân đôi kế tiếp.

B.  Việc Arc chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ làm tăng chiều dài của gene đột biến so với ban đầu.

C.  Tác nhân đột biến Arc dẫn đến đột biến dịch khung, làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

D.  Đột biến do tác nhân Arc gây ra làm thay đổi cấu trúc gene nhưng không làm thay đổi tổng số liên kết hydrogen của gene đột biến.

Sinh Học

Câu 9 . Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n...

Đề bài

Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như Hình 5.

Hình 5

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene bình thường về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A.  0,3.          B. 0,7.        C. 0,6.        D. 0,4.

Sinh Học

Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau: Bậc dinh dưỡn...

Đề bài

Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau:

Bậc dinh dưỡng

Năng lượng tích lũy(kcal/m²/năm)

Thực vật phù du

20 000

Động vật phù du

2 000

Cá nhỏ

200

Cá lớn

18

Giả sử hiệu suất sinh thái trung bình giữa các bậc là như nhau. Nếu quần thể cá lớn bị khai thác quá mức làm giảm 50% sinh khối, về lâu dài theo lí thuyết điều gì sẽ xảy ra đối với quần thể này?

A.  Quần thể cá nhỏ tăng mạnh rồi dao động do hiệu ứng điều chỉnh của chuỗi thức ăn.

B.  Thực vật phù du giảm mạnh vì bị động vật phù du tiêu thụ nhiều hơn.

C.  Hiệu suất sinh thái của toàn hệ thống tăng lên do giảm thất thoát năng lượng.

D.  Hệ sinh thái chuyển sang trạng thái ổn định mới với năng lượng bậc sản xuất giảm.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 . H...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình 1 mô tả  một tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường.  

Nhận định nào sau đây là sai?

A.  [1] là hai chromatid cùng nguồn.

B.  Hai NST [2] thuộc cùng một cặp tương đồng.

C.  Tế bào đang ở kì giữa giảm phân I.

D.  Tế bào có số lượng NST là n kép.