Sinh HọcTừ đề thi

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Câu 1: Trên một số loài cây keo thuộc chi Acacia ở châu Mỹ Latinh, lá kèm được biến đổi thành các gai rỗng phì...

Đề bài

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: Trên một số loài cây keo thuộc chi Acacia ở châu Mỹ Latinh, lá kèm được biến đổi thành các gai rỗng phình to, mọc thành từng cặp. Những gai này là nơi sinh sống duy nhất của loài kiến có nọc độc thuộc chi Pseudomyrmex có tác dụng ngăn chặn động vật ăn cỏ. Ở đầu lá chét của cây có những cấu trúc độc đáo, giàu protein (thể Beltian), là nguồn thức ăn chính cho kiến (thể Beltian không xuất hiện ở các loài Acacia không có kiến sinh sống). Cây còn tiết ra mật từ các tuyến gần gốc lá làm thức ăn cho kiến. Đàn kiến thường tấn công và ăn thịt những côn trùng ăn thực vật đậu trên cây keo; chúng cũng cắt bỏ các cành xâm lấn từ cây loài khác giúp keo lấy được ánh sáng. Khi một đàn kiến được tách ra khỏi cây trong một thí nghiệm, cây keo không thể cạnh tranh ánh sáng thành công. Thức ăn thừa và chất thải của kiến cũng cung cấp cho cây keo một nguồn nitrogen dồi dào.

Ở châu Phi, tại Kenya, cũng có một số loài kiến sống trên cây keo tương tự như vậy, chỉ khác là có một loài duy nhất được tìm thấy trên mỗi cây. Loài kiến Crematogaster nigriceps có khả năng cạnh tranh kém hơn các loài kiến khác. Để ngăn chặn sự xâm nhập của các loài kiến khác, C. nigriceps tỉa cành cây keo, ngăn không cho nó tiếp xúc với cành của các cây khác. Việc này gây hại cho cây vì nó phá hủy mô tạo ra hoa, về cơ bản làm cho cây keo bị giảm khả năng sinh sản.

        a) Mối quan hệ sinh thái giữa kiến chỉ Pseudomyrmex và cây keo ở châu Mỹ Latinh là quan hệ cộng sinh

        b) Kiến được bảo vệ bên trong cây, được cây cung cấp thức ăn bao gồm mật giàu đường và các thể Beltian giàu protein.

        c) Kiến chỉ tiêu hóa được đường và protein thực vật do cây keo tiết ra.

        d) Mối quan hệ sinh thái giữa kiến C. nigriceps và cây keo ở Kenya, châu Phi là quan hệ hợp tác.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Ở cây mía, chu trình C3 tạo ra G3P, từ đó hình thành glucose diễn ra tại bào quan nào sau đây...

Đề bài

Câu 2: Ở cây mía, chu trình C3 tạo ra G3P, từ đó hình thành glucose diễn ra tại bào quan nào sau đây?


A.  
Không bào của tế bào bao bó mạch. 
B.  
Lục lạp của tế bào mô xốp.


C.  
Lục lạp của tế bào bao bó mạch. 
D.  
Lục lạp của tế bào mô giậu.

Sinh Học

Câu 3: Bảng sau thể hiện số lượng loài và độ phong phú của các loài trong bốn quần xã sinh vật (Q1,...

Đề bài

Câu 3: Bảng sau thể hiện số lượng loài và độ phong phú của các loài trong bốn quần xã sinh vật (Q1, Q2, Q3, Q4). Quần xã sinh vật nào có độ đa dạng cao nhất?


A.  
Quần xã sinh vật Q3. 
D.  
Quần xã sinh vật Q2.


C.  
Quần xã sinh vật Q1. 
D.  
Quần xã sinh vật Q4.

Sinh Học

Câu 4: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)? A. Cá hồi. B. Cây ngô. C. C...

Đề bài

Câu 4: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)?


A.  
Cá hồi. 
B.  
Cây ngô. 
C.  
Chuột. 
D.  
Rùa.

Sinh Học

Câu 5: Hình bên mô tả một giai đoạn trong công nghệ gene. Quan sát hình và cho biết nhận định nào sa...

Đề bài

Câu 5: Hình bên mô tả một giai đoạn trong công nghệ gene. Quan sát hình và cho biết nhận định nào sau đây chưa chính xác?

        A. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme restrictase.


B.  
(B) là DNA tái tổ hợp.

        C. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme ligase.


D.  
(A) là thể truyền.

Sinh Học

Câu 6: Trong quá trình hình thành các loài lúa mì, loài Triticum turgidum được hình thành từ loài Tr...

Đề bài

Câu 6: Trong quá trình hình thành các loài lúa mì, loài Triticum turgidum được hình thành từ loài Triticum urartu (2n = 14) và loài Aegilops speltoides (2n = 14) nhờ lai xa và đa bội hóa. Trong tế bào sinh dưỡng của loài Triticum turgidum có bao nhiêu nhiễm sắc thể?


A.  
42. 
B.  
14. 
C.  
21. 
D.  
28.

Sinh Học

Câu 7: Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ v...

Đề bài

Câu 7: Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ virus gene?


A.  
Phiên mã. 
B.  
Dịch mã. 
C.  
Phiên mã ngược. 
D.  
Tái bản DNA.

Sinh Học

Câu 8: Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene, phát biểu nào sau đây chưa chính xác? A. Chất 5-br...

Đề bài

Câu 8: Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene, phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

A.  Chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với T dẫn đến đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G -
C.

B.  Tia UV có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau, thường dẫn đến đột biến thêm hoặc một cặp nucleotide.

C.  Trong tái bản DNA, khi một nucleotide không được sử dụng làm khuôn, mạch mới được tổng hợp sẽ bị mất một nucleotide.

        D. Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.

Sinh Học

Câu 9: Trong lịch sử tiến hóa, loài người (Homo sapiens) xuất hiện vào giai đoạn nào sau đây? A. Ki...

Đề bài

Câu 9: Trong lịch sử tiến hóa, loài người (Homo sapiens) xuất hiện vào giai đoạn nào sau đây?


A.  
Ki Đệ tứ, đại Tân sinh. 
B.  
Ki Phấn trắng, đại Trung sinh.


C.  
Ki Tam điệp, đại Trung sinh. 
D.  
Ki Đệ tam, đại Tân sinh.

Sinh Học

Câu 10: Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật? A. Mật độ cá...

Đề bài

Câu 10: Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?


A.  
Mật độ cá thể. 
B.  
Thành phần loài.


C.  
Nhóm tuổi. đang sinh trưởng lan rộng 
D.  
Tỉ lệ giới tính.

Sinh Học

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Ở Đảo cò Chi Lăng Nam có khoảng 18000 con cò) (c...

Đề bài

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Ở Đảo cò Chi Lăng Nam có khoảng 18000 con cò) (cò trắng, cò nhạn và 1 số loài cò khác) chung sống với hơn 8000 con vạc và nhiều loài sinh vật khác. Nhân tố nào sau đây tác động đến quần thể cò trắng không phụ thuộc mật độ cá thể cò?


A.  
Quần thể vạc. 
B.  
Con người. 
C.  
Thực vật. 
D.  
Đất đá trên đảo.